HUÚNG DẤN GIẢI MỞ ĐẦU

BÀI 1. NHẬP MÔN HOÁ HỌC

1.1. - Đơn chất: Cu , O 2 , N 2 , O 3 , Al , He , H 2 Cu , O 2 , N 2 , O 3 , Al , He , H 2 Cu,O_(2),N_(2),O_(3),Al,He,H_(2)\mathrm{Cu}, \mathrm{O}_{2}, \mathrm{~N}_{2}, \mathrm{O}_{3}, \mathrm{Al}, \mathrm{He}, \mathrm{H}_{2}Cu,O2, N2,O3,Al,He,H2.
  • Hợp chất: HCl , H 2 SO 4 , NH 4 NO 3 , HCl HCl , H 2 SO 4 , NH 4 NO 3 , HCl HCl,H_(2)SO_(4),NH_(4)NO_(3),HCl\mathrm{HCl}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3}, \mathrm{HCl}HCl,H2SO4,NH4NO3,HCl.
    1.2. - Hiện tượng vật lí: a , c , d a , c , d a,c,d\mathrm{a}, \mathrm{c}, \mathrm{d}a,c,d.
  • Hiện tượng hoá học: b.
    1.3. - Hiện tượng hoá học: a , b , d , f a , b , d , f a,b,d,f\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{d}, \mathrm{f}a,b,d,f.
  • Hiện tượng vật lí: c , e , g c , e , g c,e,g\mathrm{c}, \mathrm{e}, \mathrm{g}c,e,g.
    1.4. - Hiện tượng hoá học: b , d b , d b,d\mathrm{b}, \mathrm{d}b,d.
  • Hiện tượng vật lí: a , c , e a , c , e a,c,ea, c, ea,c,e.
    1.5. - Hiện tượng hoá học: b, c, e.
  • Hiện tượng vật lí: a , d a , d a,d\mathrm{a}, \mathrm{d}a,d.
    1.6. - Quá trình biến đổi vật lí: "người ta đập đá vôi thành những cục nhỏ có kích thước thích hợp", "thêm nước vào nước vôi đặc ta được nước vôi loãng".
  • Quá trình biến đổi hoá học: "nung đá vôi ta được vôi sống và khí carbon dioxide", "khuấy vôi sống với ît nước ta được nước vôi đặc".
    1.7. - Quá trình biến đổi vậtlí: "thanh sắt nung nóng, dát mỏng, kéo dài thành dây sắt".
  • Quá trình biến đổi hoá học: "tiếp tục nung nóng thành chất bột màu nâu".
    1.8.

    1.9.
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoạt tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh.
Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh. Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.| Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh. | | :--- | | Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. |
Phương pháp nghiên cứu ứng dụng Thử hoạt tính kháng oxi hoá, thử hoạt tính kháng vi sinh vật.
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoạt tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm "Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh. Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước." Phương pháp nghiên cứu ứng dụng Thử hoạt tính kháng oxi hoá, thử hoạt tính kháng vi sinh vật.| Phương pháp nghiên cứu lí thuyết | Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoạt tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước. | | :--- | :--- | | Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm | Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh. <br> Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. | | Phương pháp nghiên cứu ứng dụng | Thử hoạt tính kháng oxi hoá, thử hoạt tính kháng vi sinh vật. |
1.10.
Xác định vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu thành phần hoá học, hoạt tính kháng oxi hoá và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ chanh.
Nêu giả thuyết khoa học Tinh dầu vỏ chanh có hoạt tính kháng oxi hoá và hoạt tính kháng khuẩn.
Thực hiện nghiên cứu (li thuyết, thực nghiệm, ứng dụng)
Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoat tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước.
Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh.
Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Thử hoạt tính kháng oxi hoá, thử hoạt tính kháng vi sinh vật.
Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoat tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước. Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh. Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Thử hoạt tính kháng oxi hoá, thử hoạt tính kháng vi sinh vật.| Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoat tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước. | | :--- | | Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh. | | Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. | | Thử hoạt tính kháng oxi hoá, thử hoạt tính kháng vi sinh vật. |
Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề
So sánh các chỉ số vật lí, thành phần hoá học, hoạt tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của tinh dầu vỏ chanh Úc, Mỹ và vỏ chanh giấy.
Công bố: tinh dầu vỏ chanh giấy có đường kính vòng vô khuẩn cao nhất, sau đó là tinh dầu vỏ chanh Mỹ và thấp nhất là của tinh dầu vỏ chanh Úc. Nổi bật nhất là tinh dầu vỏ chanh giấy cho đường kính vòng vô khuẩn cao nhất với vi khuẩn thử nghiệm Shigella flexneri NCDC 2747-7.
So sánh các chỉ số vật lí, thành phần hoá học, hoạt tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của tinh dầu vỏ chanh Úc, Mỹ và vỏ chanh giấy. Công bố: tinh dầu vỏ chanh giấy có đường kính vòng vô khuẩn cao nhất, sau đó là tinh dầu vỏ chanh Mỹ và thấp nhất là của tinh dầu vỏ chanh Úc. Nổi bật nhất là tinh dầu vỏ chanh giấy cho đường kính vòng vô khuẩn cao nhất với vi khuẩn thử nghiệm Shigella flexneri NCDC 2747-7.| So sánh các chỉ số vật lí, thành phần hoá học, hoạt tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của tinh dầu vỏ chanh Úc, Mỹ và vỏ chanh giấy. | | :--- | | Công bố: tinh dầu vỏ chanh giấy có đường kính vòng vô khuẩn cao nhất, sau đó là tinh dầu vỏ chanh Mỹ và thấp nhất là của tinh dầu vỏ chanh Úc. Nổi bật nhất là tinh dầu vỏ chanh giấy cho đường kính vòng vô khuẩn cao nhất với vi khuẩn thử nghiệm Shigella flexneri NCDC 2747-7. |
Xác định vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu thành phần hoá học, hoạt tính kháng oxi hoá và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ chanh. Nêu giả thuyết khoa học Tinh dầu vỏ chanh có hoạt tính kháng oxi hoá và hoạt tính kháng khuẩn. Thực hiện nghiên cứu (li thuyết, thực nghiệm, ứng dụng) "Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoat tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước. Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh. Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Thử hoạt tính kháng oxi hoá, thử hoạt tính kháng vi sinh vật." Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề "So sánh các chỉ số vật lí, thành phần hoá học, hoạt tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của tinh dầu vỏ chanh Úc, Mỹ và vỏ chanh giấy. Công bố: tinh dầu vỏ chanh giấy có đường kính vòng vô khuẩn cao nhất, sau đó là tinh dầu vỏ chanh Mỹ và thấp nhất là của tinh dầu vỏ chanh Úc. Nổi bật nhất là tinh dầu vỏ chanh giấy cho đường kính vòng vô khuẩn cao nhất với vi khuẩn thử nghiệm Shigella flexneri NCDC 2747-7."| Xác định vấn đề nghiên cứu | Nghiên cứu thành phần hoá học, hoạt tính kháng oxi hoá và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ chanh. | | :--- | :--- | | Nêu giả thuyết khoa học | Tinh dầu vỏ chanh có hoạt tính kháng oxi hoá và hoạt tính kháng khuẩn. | | Thực hiện nghiên cứu (li thuyết, thực nghiệm, ứng dụng) | Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoat tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước. <br> Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh. <br> Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. <br> Thử hoạt tính kháng oxi hoá, thử hoạt tính kháng vi sinh vật. | | Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề | So sánh các chỉ số vật lí, thành phần hoá học, hoạt tính kháng oxi hoá, kháng vi sinh vật của tinh dầu vỏ chanh Úc, Mỹ và vỏ chanh giấy. <br> Công bố: tinh dầu vỏ chanh giấy có đường kính vòng vô khuẩn cao nhất, sau đó là tinh dầu vỏ chanh Mỹ và thấp nhất là của tinh dầu vỏ chanh Úc. Nổi bật nhất là tinh dầu vỏ chanh giấy cho đường kính vòng vô khuẩn cao nhất với vi khuẩn thử nghiệm Shigella flexneri NCDC 2747-7. |

Chưong 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Bài 2. THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ'

2.1. Đáp án D D DDD.
2.2. Đáp án A .
2.3. Đáp án C C CCC.
2.4. Đáp án B B BBB.
2.5. Đáp án C C CCC vì số proton trong R = R = R=R=R= số electron trong R = 41 , 6 × 10 19 1 , 602 × 10 19 26 R = 41 , 6 × 10 19 1 , 602 × 10 19 26 R=(-41,6xx10^(-19))/(-1,602 xx10^(-19))~~26R=\frac{-41,6 \times 10^{-19}}{-1,602 \times 10^{-19}} \approx 26R=41,6×10191,602×101926.
2.6. Đáp án A.
2.7. Đáp án A .
2.8. Đáp án B B BBB.
2.9. Đáp án A .
2.10. Đáp án B.
(1) sai vì hydrogen không có neutron.
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử.
(3) đúng.
(4) sai vì hạt nhân nguyên tử không chứa electron.
(5) đúng.
2.11. Đa số hạt α α alpha\alphaα bay xuyên qua lá vàng mỏng với hướng di chuyển không đổi. Một số hạt α α alpha\alphaα bị lệch hướng, chứng tỏ có va chạm trước khi bay ra khỏi lá vàng, một số hạt α α alpha\alphaα bị lệch hướng do chịu tác động của một lượng lớn điện tích dương tập trung trong một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử vàng. Các electron của nguyên tử quay quanh lõi trung tâm, giống như các hành tinh quay quanh Mặt Trời. Phần lõi này được gọi là hạt nhân nguyên tử.
2.12. 1. cathode; 2. nguyên tử; 3. proton; 4. neutron; 5. electron; 6. neutron.
2.13. Tia âm cực là dòng electron mang điện tích âm.
2.14. Các electron không khác nhau về bản chất trong các môi trường khác nhau.
2.15. Nguyên tử trung hoà về điện vì trong nguyên tử, số proton bằng số electron, hay nói cách khác số đơn vị điện tích dương bằng số đơn vị điện tích âm.
2.16. Gọi p , n p , n p,n\mathrm{p}, \mathrm{n}p,n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của X .
Theo đề bài, ta có hệ phương trình: { 2 p + n = 52 2 p n = 16 2 p + n = 52 2 p n = 16 {[2p+n=52],[2p-n=16]:}\left\{\begin{array}{l}2 p+n=52 \\ 2 p-n=16\end{array}\right.{2p+n=522pn=16
Giải hệ phương trình ta được: p = 17 , n = 18 p = 17 , n = 18 p=17,n=18\mathrm{p}=17, \mathrm{n}=18p=17,n=18.
Vậy trong X X XXX có 17 electron và 18 neutron.
2.17. Gọi p , n p , n p,np, np,n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của Y.
Theo đề bài, ta có hệ phương trình: { 2 p + n = 36 n = 1 2 ( 36 p ) 2 p + n = 36 n = 1 2 ( 36 p ) {[2p+n=36],[n=(1)/(2)(36-p)]:}\left\{\begin{array}{l}2 p+n=36 \\ n=\frac{1}{2}(36-p)\end{array}\right.{2p+n=36n=12(36p)
Giải hệ phương trình ta được: p = 12 , n = 12 p = 12 , n = 12 p=12,n=12\mathrm{p}=12, \mathrm{n}=12p=12,n=12.
Vậy trong Y có: 12 proton, 12 electron và 12 neutron.
2.18. % hạt không mang điện = 33 , 33 % = 33 , 33 % =33,33%=>=33,33 \% \Rightarrow=33,33% số neutron = n = 33 , 33 % × 21 = 7 = n = 33 , 33 % × 21 = 7 =n=33,33%xx21=7=n=33,33 \% \times 21=7=n=33,33%×21=7 (1)
2 p + n = 21 ( 2 ) 2 p + n = 21 ( 2 ) 2p+n=21(2)2 p+n=21(2)2p+n=21(2)
Thế (1) vào (2) p = e = 21 7 2 = 7 p = e = 21 7 2 = 7 =>p=e=(21-7)/(2)=7\Rightarrow \mathrm{p}=\mathrm{e}=\frac{21-7}{2}=7p=e=2172=7.
Vậy nguyên tử N N NNN có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7 .
2.19. Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40 2 p Mg + 2 p o = 40 40 2 p Mg + 2 p o = 40 40 rarr2p_(Mg)+2p_(o)=4040 \rightarrow 2 \mathrm{p}_{\mathrm{Mg}}+2 \mathrm{p}_{\mathrm{o}}=40402pMg+2po=40 (1)
Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8 .
2 p Mg 2 p o = 8 ( 2 ) 2 p Mg 2 p o = 8 ( 2 ) =>2p_(Mg)-2p_(o)=8(2)\Rightarrow 2 \mathrm{p}_{\mathrm{Mg}}-2 \mathrm{p}_{\mathrm{o}}=8(2)2pMg2po=8(2)
Giải hệ (1), (2) p Mg = 12 , p o = 8 p Mg = 12 , p o = 8 =>p_(Mg)=12,p_(o)=8=>\Rightarrow \mathrm{p}_{\mathrm{Mg}}=12, \mathrm{p}_{\mathrm{o}}=8 \RightarrowpMg=12,po=8 Điện tích hạt nhân của Mg là +12 ; Olà +8 .
2.20. Thành phần % khối lượng electron trong nguyên tử helium:
2 × 9 , 11 × 10 28 2 × 1 , 673 × 10 24 + 2 × 1 , 675 × 10 24 + 2 × 9 , 11 × 10 28 × 100 % = 0 , 0272 % 2 × 9 , 11 × 10 28 2 × 1 , 673 × 10 24 + 2 × 1 , 675 × 10 24 + 2 × 9 , 11 × 10 28 × 100 % = 0 , 0272 % (2xx9,11 xx10^(-28))/(2xx1,673 xx10^(-24)+2xx1,675 xx10^(-24)+2xx9,11 xx10^(-28))xx100%=0,0272%\frac{2 \times 9,11 \times 10^{-28}}{2 \times 1,673 \times 10^{-24}+2 \times 1,675 \times 10^{-24}+2 \times 9,11 \times 10^{-28}} \times 100 \%=0,0272 \%2×9,11×10282×1,673×1024+2×1,675×1024+2×9,11×1028×100%=0,0272%
2.21*.
a) Hạt nhân như vậy có tiết diện hình tròn bằng 1 10 8 1 10 8 (1)/(10^(8))\frac{1}{10^{8}}1108 tiết diện của nguyên tử. Vì đường kính tỉ lệ với căn bậc hai của diện tích hình tròn nên hạt nhân có đường kính vào khoảng 1 10 4 1 10 4 (1)/(10^(4))\frac{1}{10^{4}}1104 đường kính của nguyên tử.
b) Với giả thiết như đề bài thì đường kính nguyên tử sẽ là:
3 × 10 4 cm = 30000 cm = 300 m 3 × 10 4 cm = 30000 cm = 300 m 3xx10^(4)cm=30000cm=300m3 \times 10^{4} \mathrm{~cm}=30000 \mathrm{~cm}=300 \mathrm{~m}3×104 cm=30000 cm=300 m
2.22*.
Thể tích 1 mol nguyên tử calcium = M d × 74 % = 40 1 , 55 × 74 % ( cm 3 ) = M d × 74 % = 40 1 , 55 × 74 % cm 3 =(M)/(d)xx74%=(40)/(1,55)xx74%(cm^(3))=\frac{M}{d} \times 74 \%=\frac{40}{1,55} \times 74 \%\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)=Md×74%=401,55×74%( cm3)
Thể tích 1 nguyên tử calcium = 40 1 , 55 × 74 % 6 , 023 × 10 23 ( cm 3 ) = 40 1 , 55 × 74 % 6 , 023 × 10 23 cm 3 =((40)/(1,55)xx74%)/(6,023 xx10^(23))(cm^(3))=\frac{\frac{40}{1,55} \times 74 \%}{6,023 \times 10^{23}}\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)=401,55×74%6,023×1023( cm3)
Bán kính nguyên tử calcium = 3 × 40 1 , 55 × 74 % 6 , 023 × 10 23 4 π 3 = 1 , 96 × 10 8 cm = 3 × 40 1 , 55 × 74 % 6 , 023 × 10 23 4 π 3 = 1 , 96 × 10 8 cm =root(3)((3xx((40)/(1,55)xx74%)/(6,023 xx10^(23)))/(4pi))=1,96 xx10^(-8)cm=\sqrt[3]{\frac{3 \times \frac{\frac{40}{1,55} \times 74 \%}{6,023 \times 10^{23}}}{4 \pi}}=1,96 \times 10^{-8} \mathrm{~cm}=3×401,55×74%6,023×10234π3=1,96×108 cm
2.23*.
Khối lượng của 1 nguyên tử Fe: 56 6 , 023 × 10 23 ( 56 6 , 023 × 10 23 ( (56)/(6,023 xx10^(23))(\frac{56}{6,023 \times 10^{23}}(566,023×1023( gam ) ) ))).
Thể tích của 1 nguyên tử Fe : V = 4 3 π r 3 4 3 π ( 1 , 28 × 10 8 ) 3 ( cm 3 ) Fe : V = 4 3 π r 3 4 3 π 1 , 28 × 10 8 3 cm 3 Fe:V=(4)/(3)pir^(3)~~(4)/(3)pi(1,28 xx10^(-8))^(3)(cm^(3))\mathrm{Fe}: \mathrm{V}=\frac{4}{3} \pi \mathrm{r}^{3} \approx \frac{4}{3} \pi\left(1,28 \times 10^{-8}\right)^{3}\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)Fe:V=43πr343π(1,28×108)3( cm3).
Khối lượng riêng của Fe: d = m V 10 , 59 ( g / cm 3 ) d = m V 10 , 59 g / cm 3 d=(m)/(V)~~10,59((g)//cm^(3))d=\frac{m}{V} \approx 10,59\left(\mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right)d=mV10,59( g/cm3).
Fe chiếm 74 % 74 % 74%74 \%74% thể tích trong tinh thể nên khối lượng riêng thực tế của Fe :
10 , 59 × 74 % 7 , 84 ( g / cm 3 ) 10 , 59 × 74 % 7 , 84 g / cm 3 10,59 xx74%~~7,84((g)//cm^(3))10,59 \times 74 \% \approx 7,84\left(\mathrm{~g} / \mathrm{cm}^{3}\right)10,59×74%7,84( g/cm3).
2.24*.
Thể tích 1 mol nguyên tử Fe : 55 , 847 7 , 87 7 , 096 ( cm 3 ) Fe : 55 , 847 7 , 87 7 , 096 cm 3 Fe:(55,847)/(7,87)~~7,096(cm^(3))\mathrm{Fe}: \frac{55,847}{7,87} \approx 7,096\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)Fe:55,8477,877,096( cm3).
Thể tích của 1 nguyên tử Fe : 7 , 096 6 , 023 × 10 23 × 75 % 8 , 84 × 10 24 ( cm 3 ) Fe : 7 , 096 6 , 023 × 10 23 × 75 % 8 , 84 × 10 24 cm 3 Fe:(7,096)/(6,023 xx10^(23))xx75%~~8,84 xx10^(-24)(cm^(3))\mathrm{Fe}: \frac{7,096}{6,023 \times 10^{23}} \times 75 \% \approx 8,84 \times 10^{-24}\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)Fe:7,0966,023×1023×75%8,84×1024( cm3).
Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe : 3 × 8 , 84 × 10 24 4 π 3 1 , 28 × 10 8 ( cm ) = 1 , 28 Fe : 3 × 8 , 84 × 10 24 4 π 3 1 , 28 × 10 8 ( cm ) = 1 , 28 Fe:root(3)((3xx8,84 xx10^(-24))/(4pi))~~1,28 xx10^(-8)(cm)=1,28"Å"\mathrm{Fe}: \sqrt[3]{\frac{3 \times 8,84 \times 10^{-24}}{4 \pi}} \approx 1,28 \times 10^{-8}(\mathrm{~cm})=1,28 \AAFe:3×8,84×10244π31,28×108( cm)=1,28.
2.25*.
r = 2 × 10 15 m = 2 × 10 13 cm r = 2 × 10 15 m = 2 × 10 13 cm r=2xx10^(-15)m=2xx10^(-13)cm\mathrm{r}=2 \times 10^{-15} \mathrm{~m}=2 \times 10^{-13} \mathrm{~cm}r=2×1015 m=2×1013 cm.
V = 4 3 π r 3 = 4 3 π × ( 2 × 10 13 ) 3 = 33 , 49 × 10 39 ( cm 3 ) V = 4 3 π r 3 = 4 3 π × 2 × 10 13 3 = 33 , 49 × 10 39 cm 3 V=(4)/(3)pir^(3)=(4)/(3)pi xx(2xx10^(-13))^(3)=33,49 xx10^(-39)(cm^(3))\mathrm{V}=\frac{4}{3} \pi \mathrm{r}^{3}=\frac{4}{3} \pi \times\left(2 \times 10^{-13}\right)^{3}=33,49 \times 10^{-39}\left(\mathrm{~cm}^{3}\right)V=43πr3=43π×(2×1013)3=33,49×1039( cm3).
Ta có 1 u = 1 , 66 × 10 27 kg = 1 , 66 × 10 30 1 u = 1 , 66 × 10 27 kg = 1 , 66 × 10 30 1u=1,66 xx10^(-27)kg=1,66 xx10^(-30)1 \mathrm{u}=1,66 \times 10^{-27} \mathrm{~kg}=1,66 \times 10^{-30}1u=1,66×1027 kg=1,66×1030 tấn.
Khối lượng riêng hạt nhân = 65 × 1 , 66 × 10 30 33 , 49 × 10 39 = 3 , 32 × 10 9 = 65 × 1 , 66 × 10 30 33 , 49 × 10 39 = 3 , 32 × 10 9 =(65 xx1,66 xx10^(-30))/(33,49 xx10^(-39))=3,32 xx10^(9)=\frac{65 \times 1,66 \times 10^{-30}}{33,49 \times 10^{-39}}=3,32 \times 10^{9}=65×1,66×103033,49×1039=3,32×109 tấn / cm 3 / cm 3 //cm^(3)/ \mathrm{cm}^{3}/cm3.

Bài 3. NGUYÊN TÓ HOÁ HỌC

3.1. Đáp án C.
(2) sai vì tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) sai vì số khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, khối lượng tuyệt đối là tổng khối lượng của proton, neutron và electron.
(5) sai vì đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
3.2. Đáp án D.
3.3. Đáp án D.
3.4. Đáp án A.
3.5. Đáp án B.
16 O 16 O , 16 O 17 O , 16 O 18 O , 17 O 17 O , 17 O 18 O , 18 O 18 O 16 O 16 O , 16 O 17 O , 16 O 18 O , 17 O 17 O , 17 O 18 O , 18 O 18 O ^(16)O-^(16)O,^(16)O-^(17)O,^(16)O-^(18)O,^(17)O-^(17)O,^(17)O-^(18)O,^(18)O-^(18)O{ }^{16} \mathrm{O}-{ }^{16} \mathrm{O},{ }^{16} \mathrm{O}-{ }^{17} \mathrm{O},{ }^{16} \mathrm{O}-{ }^{18} \mathrm{O},{ }^{17} \mathrm{O}-{ }^{17} \mathrm{O},{ }^{17} \mathrm{O}-{ }^{18} \mathrm{O},{ }^{18} \mathrm{O}-{ }^{18} \mathrm{O}16O16O,16O17O,16O18O,17O17O,17O18O,18O18O
3.6. Đáp án C.
3.7. 10,81 là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị boron trong tự nhiên.
3.8.
Nguyên tố Ki hiệu Số hiệu nguyên tứ Số khối Số proton Số neutron Số electron
Sodium Na 11 22 11 11 11
Fluorine F 9 19 9 10 9
Bromine Br 35 80 35 45 35
Calcium Ca 20 40 20 20 20
Hydrogen H 1 1 1 0 1
Radon Rn 86 222 86 136 86
Nguyên tố Ki hiệu Số hiệu nguyên tứ Số khối Số proton Số neutron Số electron Sodium Na 11 22 11 11 11 Fluorine F 9 19 9 10 9 Bromine Br 35 80 35 45 35 Calcium Ca 20 40 20 20 20 Hydrogen H 1 1 1 0 1 Radon Rn 86 222 86 136 86| Nguyên tố | Ki hiệu | Số hiệu nguyên tứ | Số khối | Số proton | Số neutron | Số electron | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Sodium | Na | 11 | 22 | 11 | 11 | 11 | | Fluorine | F | 9 | 19 | 9 | 10 | 9 | | Bromine | Br | 35 | 80 | 35 | 45 | 35 | | Calcium | Ca | 20 | 40 | 20 | 20 | 20 | | Hydrogen | H | 1 | 1 | 1 | 0 | 1 | | Radon | Rn | 86 | 222 | 86 | 136 | 86 |
3.9.
Nguyên tử khối trung bình của X = 90 , 51 × 20 + 0 , 27 × 21 + 9 , 22 × 22 100 = 20 , 1871 X = 90 , 51 × 20 + 0 , 27 × 21 + 9 , 22 × 22 100 = 20 , 1871 X=(90,51 xx20+0,27 xx21+9,22 xx22)/(100)=20,1871X=\frac{90,51 \times 20+0,27 \times 21+9,22 \times 22}{100}=20,1871X=90,51×20+0,27×21+9,22×22100=20,1871.
3.10
Nguyên tử Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử Số khối
Europium 63 151 Eu 63 151 Eu _(63)^(151)Eu{ }_{63}^{151} \mathrm{Eu}63151Eu 63 151
Silver 47 109 Ag 47 109 Ag _(47)^(109)Ag{ }_{47}^{109} \mathrm{Ag}47109Ag 47 109
Tellurium 52 128 Te 52 128 Te _(52)^(128)Te{ }_{52}^{128} \mathrm{Te}52128Te 52 128
Nguyên tử Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử Số khối Europium _(63)^(151)Eu 63 151 Silver _(47)^(109)Ag 47 109 Tellurium _(52)^(128)Te 52 128| Nguyên tử | Kí hiệu nguyên tử | Số hiệu nguyên tử | Số khối | | :--- | :--- | :--- | :--- | | Europium | ${ }_{63}^{151} \mathrm{Eu}$ | 63 | 151 | | Silver | ${ }_{47}^{109} \mathrm{Ag}$ | 47 | 109 | | Tellurium | ${ }_{52}^{128} \mathrm{Te}$ | 52 | 128 |
3.11. p = e = 30 ; n = 35 p = e = 30 ; n = 35 p=e=30;n=35p=e=30 ; n=35p=e=30;n=35.
3.12. Đáp án A .
Giả sử trong hỗn hợp có 50 nguyên tử 24 Mg 24 Mg ^(24)Mg{ }^{24} \mathrm{Mg}24Mg thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị còn lại là:
Số nguyên tử 24 Mg : 50 10 , 1 × 78 , 6 389 24 Mg : 50 10 , 1 × 78 , 6 389 ^(24)Mg:(50)/(10,1)xx78,6~~389{ }^{24} \mathrm{Mg}: \frac{50}{10,1} \times 78,6 \approx 38924Mg:5010,1×78,6389 (nguyên tử).
Số nguyên tử 26 Mg : 50 10 , 1 × 11 , 3 56 26 Mg : 50 10 , 1 × 11 , 3 56 ^(26)Mg:(50)/(10,1)xx11,3~~56{ }^{26} \mathrm{Mg}: \frac{50}{10,1} \times 11,3 \approx 5626Mg:5010,1×11,356 (nguyên tử).
3.13*. Số lượng hợp chất lớn hơn số lượng nguyên tố vì hợp chất là sự kết hợp 2 hoặc nhiều nguyên tố. Số lượng đồng vị lớn hơn số lượng nguyên tố vì hầu hết các nguyên tố có nhiều đồng vị.
3.14*. Trong X X XXX có 2 nguyên tử M M MMM và 1 nguyên tử O O OOO.
Ta có: 2 × Z M + 8 = ( 140 + 44 ) : 4 = 46 Z = 19 M 2 × Z M + 8 = ( 140 + 44 ) : 4 = 46 Z = 19 M 2xxZ_(M)+8=(140+44):4=46=>Z=19=>M2 \times Z_{M}+8=(140+44): 4=46 \Rightarrow Z=19 \Rightarrow M2×ZM+8=(140+44):4=46Z=19M K X K X K=>XK \Rightarrow XKX K 2 O K 2 O K_(2)OK_{2} OK2O.
3.15*. Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X X XXX Z X , Y Z X , Y Z_(X),YZ_{X}, YZX,Y Z Y Z Y Z_(Y)Z_{Y}ZY; số neutron (hạt không mang điện) của X X XXX N X , Y N X , Y N_(X),YN_{X}, YNX,Y N Y N Y N_(Y)N_{Y}NY. Với X Y 2 X Y 2 XY_(2)X Y_{2}XY2, ta có các phương trình:
Tổng số hạt của X X XXX Y Y YYY là: 2 × Z X + 4 × Z Y + N X + 2 × N Y = 178 2 × Z X + 4 × Z Y + N X + 2 × N Y = 178 2xxZ_(X)+4xxZ_(Y)+N_(X)+2xxN_(Y)=1782 \times Z_{X}+4 \times Z_{Y}+N_{X}+2 \times N_{Y}=1782×ZX+4×ZY+NX+2×NY=178 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là:
2 × Z X + 4 × Z Y N X 2 × N Y = 54 2 × Z X + 4 × Z Y N X 2 × N Y = 54 2xxZ_(X)+4xxZ_(Y)-N_(X)-2xxN_(Y)=542 \times Z_{X}+4 \times Z_{Y}-N_{X}-2 \times N_{Y}=542×ZX+4×ZYNX2×NY=54 (2)
Số hạt mang điện của X X XXX ít hơn số hạt mang điện của Y Y YYY là:
4 × Z Y 2 × Z X = 12 4 × Z Y 2 × Z X = 12 4xxZ_(Y)-2xxZ_(X)=124 \times Z_{Y}-2 \times Z_{X}=124×ZY2×ZX=12 (3)
Z Y = 16 ; Z X = 26 Z Y = 16 ; Z X = 26 Z_(Y)=16;Z_(X)=26Z_{Y}=16 ; Z_{X}=26ZY=16;ZX=26
Vậy X X XXX là sắt (iron), Y Y YYY là lưu huỳnh (sulfur).

Bài 4. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TƯ'

4.1. Đáp án C C CCC.
4.2. Đáp án C C CCC.
4.3. Đáp án A .
4.4. Đáp án C C CCC.
4.5. Đáp án B.
4.6. Đáp án A .
4.7. Đáp án C C CCC.
4.8. Đáp án C .
4.9. Đáp án D.
Cấu hình electron của Fe: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 6 4 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 6 4 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(6)4s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{6} 4 s^{2}1s22s22p63s23p63d64s2.
Số e lớp ngoài cùng là 2 , do đó Fe là kim loại.
N = A Z = 56 26 = 30 N = A Z = 56 26 = 30 N=A-Z=56-26=30N=A-Z=56-26=30N=AZ=5626=30
Electron cuối cùng phân bố trên phân lớp 3 d nên Fe là nguyên tố d .
4.10. Đáp án D.
4.11. Trường hợp (a) không tuân theo nguyên lí Pauli vì có 2 electron cùng chiều quay trong AO 3s.
Trường hợp (b) không tuân theo quy tắc Hund vì electron phân bố trên phân lớp 2 p chưa đạt được số electron độc thân nhiều nhất.
4.12.
Nguyên tố Cấu hình electron Loại nguyên tố
6 C 6 C _(6)C{ }_{6} \mathrm{C}6C 1 s 2 2 s 2 2 p 2 1 s 2 2 s 2 2 p 2 1s^(2)2s^(2)2p^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{2}1 s22 s22p2 Phi kim
8 O 8 O _(8)O{ }_{8} \mathrm{O}8O 1 s 2 2 s 2 2 p 4 1 s 2 2 s 2 2 p 4 1s^(2)2s^(2)2p^(4)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{4}1 s22 s22p4 Phi kim
10 Ne 10 Ne _(10)Ne{ }_{10} \mathrm{Ne}10Ne 1 s 2 2 s 2 2 p 6 1 s 2 2 s 2 2 p 6 1s^(2)2s^(2)2p^(6)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6}1 s22 s22p6 Khí hiếm
11 Na 11 Na _(11)Na{ }_{11} \mathrm{Na}11Na 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{1}1s22s22p63s1 Kim loại
13 Al 13 Al _(13)Al{ }_{13} \mathrm{Al}13Al 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{1}1s22s22p63s23p1 Kim loại
17 Cl 17 Cl _(17)Cl{ }_{17} \mathrm{Cl}17Cl 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{5}1s22s22p63s23p5 Phi kim
29 Cu 29 Cu _(29)Cu{ }_{29} \mathrm{Cu}29Cu 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(10)4s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{10} 4 s^{1}1s22s22p63s23p63d104s1 Kim loại
Nguyên tố Cấu hình electron Loại nguyên tố _(6)C 1s^(2)2s^(2)2p^(2) Phi kim _(8)O 1s^(2)2s^(2)2p^(4) Phi kim _(10)Ne 1s^(2)2s^(2)2p^(6) Khí hiếm _(11)Na 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(1) Kim loại _(13)Al 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1) Kim loại _(17)Cl 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5) Phi kim _(29)Cu 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(10)4s^(1) Kim loại| Nguyên tố | Cấu hình electron | Loại nguyên tố | | :--- | :--- | :--- | | ${ }_{6} \mathrm{C}$ | $1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{2}$ | Phi kim | | ${ }_{8} \mathrm{O}$ | $1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{4}$ | Phi kim | | ${ }_{10} \mathrm{Ne}$ | $1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6}$ | Khí hiếm | | ${ }_{11} \mathrm{Na}$ | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{1}$ | Kim loại | | ${ }_{13} \mathrm{Al}$ | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{1}$ | Kim loại | | ${ }_{17} \mathrm{Cl}$ | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{5}$ | Phi kim | | ${ }_{29} \mathrm{Cu}$ | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{10} 4 s^{1}$ | Kim loại |
Nguyên tố Phân bố electron vào orbital Cấu hinh electron Loại nguyên tố
12 Mg 12 Mg _(12)Mg{ }_{12} \mathrm{Mg}12Mg
1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2}1s22s22p63s2 Kim loại
24 Cr 24 Cr _(24)Cr{ }_{24} \mathrm{Cr}24Cr
1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 5 4 s 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 5 4 s 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(5)4s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{5} 4 s^{1}1s22s22p63s23p63d54s1 Kim loại
Nguyên tố Phân bố electron vào orbital Cấu hinh electron Loại nguyên tố _(12)Mg https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_57761e23b8c46a11c3efg-09.jpg?height=61&width=363&top_left_y=489&top_left_x=408 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2) Kim loại _(24)Cr https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_57761e23b8c46a11c3efg-09.jpg?height=57&width=781&top_left_y=597&top_left_x=410 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(5)4s^(1) Kim loại| Nguyên tố | Phân bố electron vào orbital | Cấu hinh electron | Loại nguyên tố | | :--- | :--- | :--- | :--- | | ${ }_{12} \mathrm{Mg}$ | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_57761e23b8c46a11c3efg-09.jpg?height=61&width=363&top_left_y=489&top_left_x=408) | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2}$ | Kim loại | | ${ }_{24} \mathrm{Cr}$ | ![](https://cdn.mathpix.com/cropped/2025_10_23_57761e23b8c46a11c3efg-09.jpg?height=57&width=781&top_left_y=597&top_left_x=410) | $1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{5} 4 s^{1}$ | Kim loại |
4.14. Cấu hình electron của Y Y YYY : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 Y 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 Y 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)=>Y1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{1} \Rightarrow Y1s22s22p63s23p1Y là kim loại.
Z Y = 13 Z X = 10 Z Y = 13 Z X = 10 Z_(Y)=13=>Z_(X)=10=>Z_{Y}=13 \Rightarrow Z_{X}=10 \RightarrowZY=13ZX=10 Cấu hình: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 1 s 2 2 s 2 2 p 6 1s^(2)2s^(2)2p^(6)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6}1s22s22p6 (loại).
Z X = 15 C Z X = 15 C =>Z_(X)=15=>C\Rightarrow Z_{X}=15 \Rightarrow CZX=15C ấu hình: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 3 X 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 3 X 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(3)=>X1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{3} \Rightarrow X1s22s22p63s23p3X là phi kim.
4.15. Z = 2 + 8 + 4 = 14 Z = 2 + 8 + 4 = 14 Z=2+8+4=14Z=2+8+4=14Z=2+8+4=14.
=>\Rightarrow Cấu hình electron của X X XXX 1 s 2 2 s 2 p 6 3 s 2 3 p 2 1 s 2 2 s 2 p 6 3 s 2 3 p 2 1s^(2)2s^(2)p^(6)3s^(2)3p^(2)1 s^{2} 2 s^{2} p^{6} 3 s^{2} 3 p^{2}1s22s2p63s23p2.
4.16*. Nguyên tử của nguyên tố X X XXX có tổng số hạt electron trong các phân lớp p p ppp là 7 .
=>\Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử X X XXX là: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{1}1s22s22p63s23p1.
Z X = 13 X Z X = 13 X =>Z_(X)=13=>X\Rightarrow Z_{X}=13 \Rightarrow XZX=13X là Al.
Số hạt mang điện của một nguyên tử Y Y YYY nhiều hơn số hạt mang điên của một nguyên tử X X XXX là 8 hạt.
2 Z Y 2 Z X = 8 2 Z Y 2 × 13 = 8 2 Z Y 2 Z X = 8 2 Z Y 2 × 13 = 8 =>2Z_(Y)-2Z_(X)=8<=>2Z_(Y)-2xx13=8\Rightarrow 2 Z_{Y}-2 Z_{X}=8 \Leftrightarrow 2 Z_{Y}-2 \times 13=82ZY2ZX=82ZY2×13=8.
Z Y = 17 Y Z Y = 17 Y =>Z_(Y)=17=>Y\Rightarrow Z_{Y}=17 \Rightarrow \mathrm{Y}ZY=17Y là Cl .
4.17*. Nguyên tố có phân lớp d , có 4 lớp electron nên electron cuối cùng trên phân lớp 3d.
Cấu hình electron của nguyên tố này có dạng: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 4 4 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 4 4 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(4)4s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{4} 4 s^{2}1s22s22p63s23p63d44s2.
Vậy tổng số electron s và electron p là 20 .
4.18*. Số electron tối đa của phân lớp 4 s 4 s 4s4 s4s 4 s 2 4 s 2 4s^(2)=>4 s^{2} \Rightarrow4s2 số electron ở phân lớp 3 d 3 d 3d3 d3d 3 d 1 3 d 1 3d^(1)3 d^{1}3d1.
Cấu hình của nguyên tử A A AAA 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 1 4 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 1 4 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(1)4s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{1} 4 s^{2}1s22s22p63s23p63d14s2.
4.19*. Cấu hình electron của A A AAA B B BBB :
  • Nguyên tử A có 3 trường hợp:
  • Không có electron ở 3d:
    =>\Rightarrow Cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 Z = 19 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 Z = 19 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(1)=>Z=191 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{1} \Rightarrow Z=191s22s22p63s23p64s1Z=19 (potassium).
  • Có electron ở 3d vì 4s1 chưa bão hoà nên:
    hoặc 3 d nửa bão hoà: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 5 4 s 1 Z = 24 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 5 4 s 1 Z = 24 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(5)4s^(1)=>Z=241 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{5} 4 s^{1} \Rightarrow Z=241s22s22p63s23p63d54s1Z=24 (chromium).
    hoặc 3 d bão hoà: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 1 Z = 29 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 1 Z = 29 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(10)4s^(1)=>Z=291 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{10} 4 s^{1} \Rightarrow Z=291s22s22p63s23p63d104s1Z=29 (copper).
  • Nguyên tố B: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 , B 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 , B 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5),B1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{5}, B1s22s22p63s23p5,B Z = 17 Z = 17 Z=17Z=17Z=17 (chlorine).

ÔN TẬP CHƯƠNG 1

OT1.1. Đáp án A.
OT1.2. Đáp án B.
OT1.3. Đáp án D.
OT1.4. Đáp án D.
OT1.5. Đáp án C.
OT1.6. A ¯ Br = 79 × 50 , 7 + 81 × 49 , 3 100 = 79 , 99 A ¯ Br = 79 × 50 , 7 + 81 × 49 , 3 100 = 79 , 99 bar(A)_(Br)=(79 xx50,7+81 xx49,3)/(100)=79,99\bar{A}_{\mathrm{Br}}=\frac{79 \times 50,7+81 \times 49,3}{100}=79,99A¯Br=79×50,7+81×49,3100=79,99.
OT1.7. % 3 7 Li : x 3 7 Li : x _(3)^(7)Li:x{ }_{3}^{7} \mathrm{Li}: \mathrm{x}37Li:x
% 3 6 Li : 100 x % 3 6 Li : 100 x %_(3)^(6)Li:100-x\%{ }_{3}^{6} \mathrm{Li}: 100-\mathrm{x}%36Li:100x
7 . x + ( 100 x ) .6 100 = 6 , 94 x = 94 ( % 3 7 Li ) % 3 6 Li = 6 7 . x + ( 100 x ) .6 100 = 6 , 94 x = 94 % 3 7 Li % 3 6 Li = 6 (7.x+(100-x).6)/(100)=6,94=>x=94(%_(3)^(7)Li)=>%_(3)^(6)Li=6\frac{7 . x+(100-x) .6}{100}=6,94 \Rightarrow x=94\left(\%{ }_{3}^{7} \mathrm{Li}\right) \Rightarrow \%{ }_{3}^{6} \mathrm{Li}=67.x+(100x).6100=6,94x=94(%37Li)%36Li=6.
OT1.8.
  • Điện tích của proton: 1 , 602 × 10 19 C 1 , 602 × 10 19 C 1,602 xx10^(-19)C1,602 \times 10^{-19} \mathrm{C}1,602×1019C.
  • Hạt nhân carbon có 6 proton.
  • Điện tích hạt nhân nguyên tử carbon: 6 × 1 , 602 × 10 19 = 9 , 612 × 10 19 C 6 × 1 , 602 × 10 19 = 9 , 612 × 10 19 C 6xx1,602 xx10^(-19)=9,612 xx10^(-19)C6 \times 1,602 \times 10^{-19}=9,612 \times 10^{-19} \mathrm{C}6×1,602×1019=9,612×1019C.
OT1.9*.
a) Gọi P 1 , P 2 P 1 , P 2 P_(1),P_(2)\mathrm{P}_{1}, \mathrm{P}_{2}P1,P2 lần lượt là số proton trong nguyên tử M , X M , X M,X\mathrm{M}, \mathrm{X}M,X. Gọi N 1 , N 2 N 1 , N 2 N_(1),N_(2)\mathrm{N}_{1}, \mathrm{~N}_{2}N1, N2 lần lượt là số neutron của hai nguyên tử M , X M , X M,XM, XM,X.
{ N 1 + P 1 N 1 + P 1 + 2 ( N 2 + P 2 ) 100 = 46 , 67 (1) N 1 = P 1 + 4 N 1 + P 1 N 1 + P 1 + 2 N 2 + P 2 100 = 46 , 67  (1)  N 1 = P 1 + 4 {[(N_(1)+P_(1))/(N_(1)+P_(1)+2*(N_(2)+P_(2)))*100=46","67" (1) "],[N_(1)=P_(1)+4]:}\left\{\begin{array}{l}\frac{\mathrm{N}_{1}+\mathrm{P}_{1}}{\mathrm{~N}_{1}+\mathrm{P}_{1}+2 \cdot\left(\mathrm{~N}_{2}+\mathrm{P}_{2}\right)} \cdot 100=46,67 \text { (1) } \\ \mathrm{N}_{1}=\mathrm{P}_{1}+4\end{array}\right.{N1+P1 N1+P1+2( N2+P2)100=46,67 (1) N1=P1+4
(3) N 2 = P 2 (3) N 2 = P 2 {:(3)N_(2)=P_(2):}\begin{equation*} \mathrm{N}_{2}=\mathrm{P}_{2} \tag{3} \end{equation*}(3)N2=P2
(4) P 1 + 2 P 2 = 58 (4) P 1 + 2 P 2 = 58 {:(4)P_(1)+2*P_(2)=58:}\begin{equation*} \mathrm{P}_{1}+2 \cdot \mathrm{P}_{2}=58 \tag{4} \end{equation*}(4)P1+2P2=58
P 1 = 26 P 1 = 26 =>P_(1)=26\Rightarrow P_{1}=26P1=26 (iron), N 1 = 30 , P 2 = N 2 = 16 N 1 = 30 , P 2 = N 2 = 16 N_(1)=30,P_(2)=N_(2)=16N_{1}=30, P_{2}=N_{2}=16N1=30,P2=N2=16 (sulfur)
b) Công thức phân tử MX 2 MX 2 MX_(2)\mathrm{MX}_{2}MX2 FeS 2 FeS 2 FeS_(2)\mathrm{FeS}_{2}FeS2.
OT1.10*. Gọi số proton và neutron của M lần lượt là p và n số proton và neutron của X lần lượt là p p p^(')\mathrm{p}^{\prime}p n n n^(')\mathrm{n}^{\prime}n.
(1) { 2 . ( 2 p + n ) + ( 2 p + n ) = 140 ( 2.2 p + 2 p ) ( 2 n + n ) = 44 ( p + n ) ( p + n ) = 23 ( 2 p + n ) ( 2 p + n ) = 34 (1) 2 . ( 2 p + n ) + 2 p + n = 140 2.2 p + 2 p 2 n + n = 44 ( p + n ) p + n = 23 ( 2 p + n ) 2 p + n = 34 {:(1){[2.(2p+n)+(2p^(')+n^('))=140],[(2.2 p+2p^('))-(2n+n^('))=44],[(p+n)-(p^(')+n^('))=23],[(2p+n)-(2p+n^('))=34]:}:}\left\{\begin{array}{l}2 .(2 p+n)+\left(2 p^{\prime}+n^{\prime}\right)=140 \tag{1}\\ \left(2.2 p+2 p^{\prime}\right)-\left(2 n+n^{\prime}\right)=44 \\ (p+n)-\left(p^{\prime}+n^{\prime}\right)=23 \\ (2 p+n)-\left(2 p+n^{\prime}\right)=34\end{array}\right.(1){2.(2p+n)+(2p+n)=140(2.2p+2p)(2n+n)=44(p+n)(p+n)=23(2p+n)(2p+n)=34
p = 19 p = 19 =>p=19\Rightarrow \mathrm{p}=19p=19 (potassium); p = 8 p = 8 p^(')=8\mathrm{p}^{\prime}=8p=8 (oxygen); n = 20 ; n = 8 n = 20 ; n = 8 n=20;n^(')=8\mathrm{n}=20 ; \mathrm{n}^{\prime}=8n=20;n=8
Cấu hình electron:
K ( Z = 19 ) 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 K ( Z = 19 ) 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 K(Z=19)quad1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(1)K(Z=19) \quad 1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{1}K(Z=19)1s22s22p63s23p64s1
O ( Z = 8 ) 1 s 2 2 s 2 2 p 4 O ( Z = 8 ) 1 s 2 2 s 2 2 p 4 O(Z=8)quad1s^(2)2s^(2)2p^(4)\mathrm{O}(\mathrm{Z}=8) \quad 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{4}O(Z=8)1 s22 s22p4
Công thức phân tử hợp chất M 2 X M 2 X M_(2)X\mathrm{M}_{2} \mathrm{X}M2X K 2 O K 2 O K_(2)O\mathrm{K}_{2} \mathrm{O}K2O.

Chưong 2. BẢNG TUẨN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HOC

Bài 5. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

5.1. Đáp án A .
5.2. Đáp án C .
5.3. Đáp án C .
5.4. Đáp án D.
5.5. Đáp án B.
5.6.

5.7.
Họp chất Khối lượng Fe (g) Khối lượng O (g) Tỉ lệ khối lượng O:Fe
FeO 55,85 15,999 28,646
Fe 2 O 3 Fe 2 O 3 Fe_(2)O_(3)\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}Fe2O3 111,70 47,997 42,969
Fe 3 O 4 Fe 3 O 4 Fe_(3)O_(4)\mathrm{Fe}_{3} \mathrm{O}_{4}Fe3O4 167,55 63,996 38,195
Họp chất Khối lượng Fe (g) Khối lượng O (g) Tỉ lệ khối lượng O:Fe FeO 55,85 15,999 28,646 Fe_(2)O_(3) 111,70 47,997 42,969 Fe_(3)O_(4) 167,55 63,996 38,195| Họp chất | Khối lượng Fe (g) | Khối lượng O (g) | Tỉ lệ khối lượng O:Fe | | :---: | :---: | :---: | :---: | | FeO | 55,85 | 15,999 | 28,646 | | $\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}$ | 111,70 | 47,997 | 42,969 | | $\mathrm{Fe}_{3} \mathrm{O}_{4}$ | 167,55 | 63,996 | 38,195 |
5.8. Mổi chu kì gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử nên số thứ tự của chu kì chính là số lớp electron. Chu kì 3 bắt đầu bằng nguyên tố sodium (kim loại kiềm) và kết thúc bằng khí hiếm argon. Số thứ tự của chu kì bằng 3. Các nguyên tố của chu kì 3 có 3 lớp electron là lớp K K KKK, lớp L L LLL và lớp M M MMM. Lớp K chỉ có 2 electron được kí hiệu là 1 s 2 1 s 2 1s^(2)1 \mathrm{~s}^{2}1 s2. Lớp L có 8 electron gồm 2 phân lớp đã đầy đủ là 2 s 2 2 p 6 2 s 2 2 p 6 2s^(2)2p^(6)2 s^{2} 2 p^{6}2s22p6. Lớp thứ 3 - lớp M gồm 3 phân lớp: 3 s , 3 p 3 s , 3 p 3s,3p3 \mathrm{~s}, 3 \mathrm{p}3 s,3p và 3 d . Với cấu hình electron 3 s 2 3 p 6 3 s 2 3 p 6 3s^(2)3p^(6)3 s^{2} 3 p^{6}3s23p6 của khí hiếm argon, chu kì 3 đã kết thúc mặc dù còn lại phân lớp 3d chưa có electron nào. Chu kì 3 chỉ có 8 nguyên tố ứng với số electron trên lớp thứ 3 thay đổi từ 1 đến 8 hay cấu hình electron thay đồi từ 3 s 1 3 p 0 3 s 1 3 p 0 3s^(1)3p^(0)3 s^{1} 3 p^{0}3s13p0 (ở nguyên tố sodium) đến 3 s 2 3 p 6 3 s 2 3 p 6 3s^(2)3p^(6)3 s^{2} 3 p^{6}3s23p6 (ở nguyên tố argon).
5.9.
a) Z = 20 Z = 20 Z=20Z=20Z=20; cấu hình electron: [ Ar ] 4 s 2 [ Ar ] 4 s 2 [Ar]4s^(2)[\mathrm{Ar}] 4 \mathrm{~s}^{2}[Ar]4 s2; vị trí: ô 20 , chu kì 3 , nhóm IIA (nhóm 2).
b) Z = 9 Z = 9 Z=9Z=9Z=9; cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 5 1s^(2)2s^(2)2p^(5)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{5}1 s22 s22p5; vị trí: ô 9 , chu kì 2 , nhóm VIIA (nhóm 17).
c) Z = 28 Z = 28 Z=28Z=28Z=28; cấu hình electron: [ Ar ] 3 d 8 4 s 2 [ Ar ] 3 d 8 4 s 2 [Ar]3d^(8)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{8} 4 \mathrm{~s}^{2}[Ar]3 d84 s2; vị trí: ô 28 , chu kì 4 , nhóm VIIIB (nhóm 10).
d) Z = 24 Z = 24 Z=24Z=24Z=24; cấu hình electron: [ Ar ] 3 d 5 4 s 1 [ Ar ] 3 d 5 4 s 1 [Ar]3d^(5)4s^(1)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{5} 4 \mathrm{~s}^{1}[Ar]3 d54 s1; vị trí: ô 24 , chu kì 4 , nhóm VIB (nhóm 6).
5.10.
a) 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{1}1s22s22p63s23p1. Nguyên tố aluminium.
b) 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(10)4s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{10} 4 s^{1}1s22s22p63s23p63d104s1. Nguyên tố copper.
5.11.
a) Gọi số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử X là P , N , E P , N , E P,N,E\mathrm{P}, \mathrm{N}, \mathrm{E}P,N,E và của Y là P , N , E P , N , E P^('),N^('),E^(')P^{\prime}, N^{\prime}, E^{\prime}P,N,E.
P = N = E P = N = E P=N=EP=N=EP=N=E P = N = E M X = 2 P , M Y = 2 P P = N = E M X = 2 P , M Y = 2 P P^(')=N^(')=E^(')=>M_(X)=2P,M_(Y)=2P^(')P^{\prime}=N^{\prime}=E^{\prime} \Rightarrow M_{X}=2 P, M_{Y}=2 P^{\prime}P=N=EMX=2P,MY=2P
Trong hợp chất X Y 2 , X X Y 2 , X XY_(2),XX Y_{2}, XXY2,X chiếm 50 % 50 % 50%50 \%50% về khối lượng, do đó:
M X : ( 2 . M Y ) = 50 50 = 1 2 P : ( 2.2 P ) = 1 P = 2 P M X : 2 . M Y = 50 50 = 1 2 P : 2.2 P = 1 P = 2 P M_(X):(2.M_(Y))=(50)/(50)=1=>2P:(2.2P^('))=1=>P=2P^(')M_{X}:\left(2 . M_{Y}\right)=\frac{50}{50}=1 \Rightarrow 2 P:\left(2.2 P^{\prime}\right)=1 \Rightarrow P=2 P^{\prime}MX:(2.MY)=5050=12P:(2.2P)=1P=2P
Tồng số proton trong phân tử X Y 2 X Y 2 XY_(2)X Y_{2}XY2 là 32 nên P + 2 P = 32 P + 2 P = 32 P+2P^(')=32P+2 P^{\prime}=32P+2P=32
P = 16 ( S ) P = 16 ( S ) =>P=16(S)\Rightarrow P=16(S)P=16(S) P = 8 ( O ) P = 8 ( O ) P^(')=8(O)P^{\prime}=8(O)P=8(O).
=>\Rightarrow Hợp chất cần tìm là SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2.
Cấu hình electron của S : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 4 S : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 4 S:1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(4)S: 1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{4}S:1s22s22p63s23p4 và của O : 1 s 2 2 s 2 2 p 4 O : 1 s 2 2 s 2 2 p 4 O:1s^(2)2s^(2)2p^(4)O: 1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{4}O:1s22s22p4.
b) Sulfur ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA (nhóm 16).
Oxygen ở ô số 8 , chu kì 2 , nhóm VIA (nhóm 16).
5.12. a) X và Y đứng kế tiếp trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị.
Giá sử Z X < Z Y Z Y = Z X + 1 Z X < Z Y Z Y = Z X + 1 Z_(X) < Z_(Y)=>Z_(Y)=Z_(X)+1Z_{X}<Z_{Y} \Rightarrow Z_{Y}=Z_{X}+1ZX<ZYZY=ZX+1
Ta có: Z X + Z Y = Z X + Z X + 1 = 25 Z X = 12 Z X + Z Y = Z X + Z X + 1 = 25 Z X = 12 Z_(X)+Z_(Y)=Z_(X)+Z_(X)+1=25=>Z_(X)=12Z_{X}+Z_{Y}=Z_{X}+Z_{X}+1=25 \Rightarrow Z_{X}=12ZX+ZY=ZX+ZX+1=25ZX=12 Z Y = 13 Z Y = 13 Z_(Y)=13Z_{Y}=13ZY=13
Cấu hình electron của X X XXX : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2}1s22s22p63s2.
Cấu hình electron của Y: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{1}1s22s22p63s23p1.
b) X X XXX : ô 12 , chu kì 3 , nhóm IIA (nhóm 2 ) X X =>X\Rightarrow XX là magnesium.
Y: ô 13 , chu kì 3 , nhóm IIIA (nhóm 13 ) =>\Rightarrow Y là aluminium.
5.13. Gọi Z X , Z Y Z X , Z Y Z_(X),Z_(Y)Z_{X}, Z_{Y}ZX,ZY lần lượt là số proton của nguyên tử nguyên tố X X XXX Y Y YYY.
Ta có: Z X + Z Y = 32 Z X + Z Y = 32 Z_(X)+Z_(Y)=32Z_{X}+Z_{Y}=32ZX+ZY=32 (1)
X , Y X , Y X,YX, YX,Y thuộc cùng nhóm A A AAA ở 2 chu kì kế tiếp nhau nên số proton của chúng khác nhau hoặc là 8 , 18 , 32 8 , 18 , 32 8,18,328,18,328,18,32 đơn vị.
Xét 3 trường hợp sau (giả sử Z Y > Z X Z Y > Z X Z_(Y) > Z_(X)Z_{Y}>Z_{X}ZY>ZX ):
Trường hợp 1: Z Y Z X = 8 Z Y Z X = 8 Z_(Y)-Z_(X)=8\mathrm{Z}_{\mathrm{Y}}-\mathrm{Z}_{\mathrm{X}}=8ZYZX=8 (2)
Giải (1) và (2) Z X = 12 ; Z Y = 20 Z X = 12 ; Z Y = 20 =>Z_(X)=12;Z_(Y)=20\Rightarrow Z_{X}=12 ; Z_{Y}=20ZX=12;ZY=20.
Cấu hình electron của X X XXX : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2}1s22s22p63s2.
Cấu hình electron của Y: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{2}1s22s22p63s23p64s2.
Phù hợp với đề bài ( 2 chu kì liên tiếp và ở phân nhóm chính) nên nhận.
X là magnesium, Y là calcium.
Trường hợp 2: Z Y Z X = 18 Z Y Z X = 18 Z_(Y)-Z_(X)=18\mathrm{Z}_{\mathrm{Y}}-\mathrm{Z}_{\mathrm{X}}=18ZYZX=18 (3)
Giải (1) và (3) Z X = 7 ; Z Y = 25 Z X = 7 ; Z Y = 25 =>Z_(X)=7;Z_(Y)=25\Rightarrow Z_{X}=7 ; Z_{Y}=25ZX=7;ZY=25.
Vậy cấu hình electron của X X XXX : 1 s 2 2 s 2 2 p 3 1 s 2 2 s 2 2 p 3 1s^(2)2s^(2)2p^(3)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{3}1s22s22p3 thuộc chu kì 2 .
Cấu hình electron của Y: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 3 d 5 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 3 d 5 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(2)3d^(5)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{2} 3 d^{5}1s22s22p63s23p64s23d5 thuộc chu kì 4 .
Vậy loại trường hợp này vì không thoả mãn điều kiện đề bài.
Trường hợp 3: Z Y Z X = 32 Z Y Z X = 32 Z_(Y)-Z_(X)=32\mathrm{Z}_{\mathrm{Y}}-\mathrm{Z}_{\mathrm{X}}=32ZYZX=32 (3)
Giải (1) và (4) Z Y = 32 ; Z X = 0 Z Y = 32 ; Z X = 0 =>Z_(Y)=32;Z_(X)=0\Rightarrow Z_{Y}=32 ; Z_{X}=0ZY=32;ZX=0 (loại).
5.14*. X X XXX Y Y YYY là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp trong bảng tuần hoàn
=>\Rightarrow Số proton của X X XXX Y Y YYY hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9 .
Trường hợp 1: P X P Y = 1 P X = 12 ( Mg ) , P Y = 11 ( Na ) P X P Y = 1 P X = 12 ( Mg ) , P Y = 11 ( Na ) P_(X)-P_(Y)=1=>P_(X)=12(Mg),P_(Y)=11(Na)\mathrm{P}_{\mathrm{X}}-\mathrm{P}_{\mathrm{Y}}=1 \Rightarrow \mathrm{P}_{\mathrm{X}}=12(\mathrm{Mg}), \mathrm{P}_{\mathrm{Y}}=11(\mathrm{Na})PXPY=1PX=12(Mg),PY=11(Na).
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).
Trường hợp 2: P X P Y = 7 P X = 15 ( P ) , P Y = 8 ( O ) P X P Y = 7 P X = 15 ( P ) , P Y = 8 ( O ) P_(X)-P_(Y)=7=>P_(X)=15(P),P_(Y)=8(O)\mathrm{P}_{\mathrm{X}}-\mathrm{P}_{\mathrm{Y}}=7 \Rightarrow \mathrm{P}_{\mathrm{X}}=15(\mathrm{P}), \mathrm{P}_{\mathrm{Y}}=8(\mathrm{O})PXPY=7PX=15(P),PY=8(O).
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).
Trường hợp 3: P X P Y = 9 P X = 16 ( S ) , P Y = 7 ( N ) P X P Y = 9 P X = 16 ( S ) , P Y = 7 ( N ) P_(X)-P_(Y)=9=>P_(X)=16(S),P_(Y)=7(N)P_{X}-P_{Y}=9 \Rightarrow P_{X}=16(S), P_{Y}=7(N)PXPY=9PX=16(S),PY=7(N).
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).
Vậy X là phosphorus, Y là oxygen.
5.15 . n NaCI = 18 , 655 143 , 5 = 0 , 13 ( mol ) 5.15 . n NaCI  = 18 , 655 143 , 5 = 0 , 13 ( mol ) 5.15^(**).n_("NaCI ")=(18,655)/(143,5)=0,13(mol)5.15^{*} . \mathrm{n}_{\text {NaCI }}=\frac{18,655}{143,5}=0,13(\mathrm{~mol})5.15.nNaCI =18,655143,5=0,13( mol).
M Cl + AgNO 3 M NO 3 + AgCl M ¯ Cl + AgNO 3 M ¯ NO 3 + AgCl bar(M)Cl+AgNO_(3)rarr bar(M)NO_(3)+AgCl\overline{\mathrm{M}} \mathrm{Cl}+\mathrm{AgNO}_{3} \rightarrow \overline{\mathrm{M}} \mathrm{NO}_{3}+\mathrm{AgCl}MCl+AgNO3MNO3+AgCl
0 , 13 mol 0 , 13 mol 0 , 13 mol 0 , 13 mol 0,13molquad0,13mol0,13 \mathrm{~mol} \quad 0,13 \mathrm{~mol}0,13 mol0,13 mol
( M + 35 , 5 ) × 0 , 13 = 6 , 645 M = 15 , 62 ( M ¯ + 35 , 5 ) × 0 , 13 = 6 , 645 M ¯ = 15 , 62 =>( bar(M)+35,5)xx0,13=6,645=> bar(M)=15,62\Rightarrow(\overline{\mathrm{M}}+35,5) \times 0,13=6,645 \Rightarrow \overline{\mathrm{M}}=15,62(M+35,5)×0,13=6,645M=15,62
2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau =>\Rightarrow lithium ( M = 7 M = 7 M=7\mathrm{M}=7M=7 ) và sodium ( M = 23 ) ( M = 23 ) (M=23)(\mathrm{M}=23)(M=23).

Bài 6. XU HƯỚNG BIẾN ĐỒI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ, THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU Kİ VÀ NHÓM

6.1. Đáp án C.
6.2. Đáp án D .
6.3. Đáp án C.
6.4. Đáp án C.
6.5. Đáp án C.
6.6. Đáp án A .
6.7. Đáp án B.
6.8. Đáp án D.
6.9. Đáp án A.
Z X = 4 X Z X = 4 X Z_(X)=4=>XZ_{X}=4 \Rightarrow XZX=4X thuộc nhóm IIA, chu kì 2 .
Z Y = 12 Y Z Y = 12 Y Z_(Y)=12=>YZ_{Y}=12 \Rightarrow YZY=12Y thuộc nhóm IIA, chu kì 3.
Z Z = 20 Z Z Z = 20 Z Z_(Z)=20=>ZZ_{Z}=20 \Rightarrow ZZZ=20Z thuộc nhóm IIA, chu kì 4 .
A sai vì nguyên tố nhóm IA mới là các kim loại mạnh nhất trong 1 chu kì.
B đúng. X X XXX thuộc chu kì 2 , Y 2 , Y 2,Y2, Y2,Y thuộc chu kì 3 , Z 3 , Z 3,Z3, Z3,Z thuộc chu kì 4.
C C CCC đúng. Trong cùng một nhóm A A AAA, tính base tăng dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
D đúng. Trong cùng một nhom A , độ âm điện giảm dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
6.10. a) Tính kim loại của nguyên tử một nguyên tố càng mạnh thì tính phi kim của nó càng yếu và ngược lại.
b) Độ âm điện của nguyên tử một nguyên tố càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh.
c) Tính phi kim của nguyên tử các nguyên tố biến đổi cùng chiều với độ âm điện của chúng.
6.11. He, Kr và Rn đều thuộc nhóm VIIIA. Quả cầu B tượng trưng cho nguyên tử nguyên tố Kr .
6.12.
Nhóm IA Nhóm IIIA Nhóm VA Nhóm VIIA
Chu kì 2 F
Chu kì 3 Na Al P Cl
Nhóm IA Nhóm IIIA Nhóm VA Nhóm VIIA Chu kì 2 F Chu kì 3 Na Al P Cl| | Nhóm IA | Nhóm IIIA | Nhóm VA | Nhóm VIIA | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Chu kì 2 | | | | F | | Chu kì 3 | Na | Al | P | Cl |
Thứ tự tăng dần độ âm điện: Na , Al , P , Cl , F Na , Al , P , Cl , F Na,Al,P,Cl,F\mathrm{Na}, \mathrm{Al}, \mathrm{P}, \mathrm{Cl}, \mathrm{F}Na,Al,P,Cl,F.
6.13.
Nhóm IA Nhóm IIA Nhóm IIIA Nhóm IVA Nhóm VA Nhóm VIA Nhóm VIIA
Chu kì 2 F
Chu kì 3 Na Mg AI Si P S Cl
Nhóm IA Nhóm IIA Nhóm IIIA Nhóm IVA Nhóm VA Nhóm VIA Nhóm VIIA Chu kì 2 F Chu kì 3 Na Mg AI Si P S Cl| | Nhóm IA | Nhóm IIA | Nhóm IIIA | Nhóm IVA | Nhóm VA | Nhóm VIA | Nhóm VIIA | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Chu kì 2 | | | | | | | F | | Chu kì 3 | Na | Mg | AI | Si | P | S | Cl |
Thứ tự giảm dần tính kim loại: Na , Mg , Al , Si , P , S , Cl , F Na , Mg , Al , Si , P , S , Cl , F Na,Mg,Al,Si,P,S,Cl,F\mathrm{Na}, \mathrm{Mg}, \mathrm{Al}, \mathrm{Si}, \mathrm{P}, \mathrm{S}, \mathrm{Cl}, \mathrm{F}Na,Mg,Al,Si,P,S,Cl,F.
6.14.
Na 2 O + H 2 O 2 NaOH Na 2 O + H 2 O 2 NaOH Na_(2)O+H_(2)Orarr2NaOH\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NaOH}Na2O+H2O2NaOH kiềm
CaO + H 2 O Ca ( OH ) 2 CaO + H 2 O Ca ( OH ) 2 CaO+H_(2)OrarrCa(OH)_(2)\mathrm{CaO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}CaO+H2OCa(OH)2 base mạnh
CO 2 + H 2 O H 2 CO 3 CO 2 + H 2 O H 2 CO 3 CO_(2)+H_(2)O⇌H_(2)CO_(3)\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3}CO2+H2OH2CO3 acid yếu
N 2 O 5 + H 2 O 2 HNO 3 N 2 O 5 + H 2 O 2 HNO 3 N_(2)O_(5)+H_(2)Orarr2HNO_(3)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{HNO}_{3}N2O5+H2O2HNO3 acid mạnh
SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 SO_(3)+H_(2)OrarrH_(2)SO_(4)\mathrm{SO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}SO3+H2OH2SO4 acid mạnh
Cl 2 O 7 + H 2 O 2 HClO 4 Cl 2 O 7 + H 2 O 2 HClO 4 Cl_(2)O_(7)+H_(2)Orarr2HClO_(4)\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{HClO}_{4}Cl2O7+H2O2HClO4 acid mạnh
Na_(2)O+H_(2)Orarr2NaOH kiềm CaO+H_(2)OrarrCa(OH)_(2) base mạnh CO_(2)+H_(2)O⇌H_(2)CO_(3) acid yếu N_(2)O_(5)+H_(2)Orarr2HNO_(3) acid mạnh SO_(3)+H_(2)OrarrH_(2)SO_(4) acid mạnh Cl_(2)O_(7)+H_(2)Orarr2HClO_(4) acid mạnh| $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NaOH}$ | kiềm | | :--- | :--- | | $\mathrm{CaO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}$ | base mạnh | | $\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3}$ | acid yếu | | $\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{HNO}_{3}$ | acid mạnh | | $\mathrm{SO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ | acid mạnh | | $\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{HClO}_{4}$ | acid mạnh |
6.15 6.15 6.15^(**)6.15^{*}6.15.
  • Độ âm điện và bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì biến đổi ngược chiều nhau. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì giảm dần, còn độ âm điện của các nguyên tố trong cùng chu kì tăng dần.
  • Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng cũng tăng theo. Do đó, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần.
  • Trong một chu kì, tuy nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp electron nhưng khi điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng cũng tăng theo. Do đó, bán kính nguyên tử của các nguyên tố nói chung giảm khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kì.

Bài 7. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN - Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

7.1. Đáp án B.

7.2. Đáp án: a) D; b) B; c) D.
7.3. Đáp án D.
7.4. Đáp án a) D; b) C; c) B.
7.5.
  • Cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 3 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 3 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(3)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{3}1s22s22p63s23p3.
  • Số electron lớp ngoài cùng: 5.
  • Phosphorus có tính phi kim.
  • Công thức oxide cao nhất: P 2 O 5 P 2 O 5 P_(2)O_(5)\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}P2O5.
  • Công thức hợp chất khí với hydrogen: PH 3 PH 3 PH_(3)\mathrm{PH}_{3}PH3.
  • Công thức hydroxide cao nhất: H 3 PO 4 H 3 PO 4 H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}H3PO4.
  • P 2 O 5 P 2 O 5 P_(2)O_(5)\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}P2O5 H 3 PO 4 H 3 PO 4 H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}H3PO4 có tính acid.
    7.6. a) Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X X XXX có công thức X 4 X 4 X_(4)X_{4}X4. Oxide cao nhất của X là XO 2 XO 2 XO_(2)\mathrm{XO}_{2}XO2.
    m o m xo 2 = 53 , 3 100 m o m xo 2 = 53 , 3 100 (m_(o))/(m_(xo_(2)))=(53,3)/(100)\frac{\mathrm{m}_{\mathrm{o}}}{\mathrm{m}_{\mathrm{xo}_{2}}}=\frac{53,3}{100}momxo2=53,3100
    Gọi x là nguyên tử khối của X .
    16 × 2 x + 16 × 2 = 53 , 3 100 x = 28 16 × 2 x + 16 × 2 = 53 , 3 100 x = 28 (16 xx2)/(x+16 xx2)=(53,3)/(100)=>x=28\frac{16 \times 2}{x+16 \times 2}=\frac{53,3}{100} \Rightarrow x=2816×2x+16×2=53,3100x=28
    b) X X XXX thuốc nhóm IVA, nguyên tử khối là 28 . X X XXX là silicon ( Si ).
    7.7. Hợp chất với hydrogen là RH 3 RH 3 RH_(3)=>\mathrm{RH}_{3} \RightarrowRH3 Oxide cao nhất có công thức là: R 2 O 5 R 2 O 5 R_(2)O_(5)\mathrm{R}_{2} \mathrm{O}_{5}R2O5.
Ta có: 2 R 16 × 5 = 25 , 93 74 , 07 2 R 16 × 5 = 25 , 93 74 , 07 (2R)/(16 xx5)=(25,93)/(74,07)\frac{2 R}{16 \times 5}=\frac{25,93}{74,07}2R16×5=25,9374,07
R = 14 R R = 14 R =>R=14=>R\Rightarrow R=14 \Rightarrow RR=14R là nguyên tố nitrogen (N).
7.8. Nhóm VIA nên hợp chất oxide bậc cao là RO 3 RO 3 RO_(3)\mathrm{RO}_{3}RO3.
Ta có: R 48 = 40 60 R = 32 R 48 = 40 60 R = 32 (R)/( 48)=(40)/(60)=>R=32\frac{R}{48}=\frac{40}{60} \Rightarrow R=32R48=4060R=32 (sulfur).
=>\Rightarrow Công thức oxide cao nhất là: SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3.
7.9. Oxide cao nhất của R R RRR R 2 O 5 R 2 O 5 R_(2)O_(5)R_{2} O_{5}R2O5 nên R R RRR thuộc nhóm VA.
=>\Rightarrow Hợp chất với hydrogen là RH 3 RH 3 RH_(3)\mathrm{RH}_{3}RH3.
Ta có: 3 R = 8 , 82 91 , 18 R = 31 ( P ) 3 R = 8 , 82 91 , 18 R = 31 ( P ) (3)/(R)=(8,82)/(91,18)=>R=31(P)\frac{3}{R}=\frac{8,82}{91,18} \Rightarrow R=31(P)3R=8,8291,18R=31(P).
Hợp chất với hydrogen là PH 3 PH 3 PH_(3)\mathrm{PH}_{3}PH3.
7.10*. Hợp chất với hydrogen có công thức là RH x RH x RH_(x)\mathrm{RH}_{\mathrm{x}}RHx.
=>\Rightarrow Hợp chất oxide cao nhất có công thức là R 2 O 8 x R 2 O 8 x R_(2)O_(8-x)\mathrm{R}_{2} \mathrm{O}_{8-x}R2O8x.
Ta có:
{ 2 R 16 ( 8 x ) = 27 , 27 72 , 73 R x = 75 25 = 3 2 R 16 ( 8 x ) = 27 , 27 72 , 73 R x = 75 25 = 3 {[(2R)/(16(8-x))=(27,27)/(72,73)],[(R)/(x)=(75)/(25)=3]:}\left\{\begin{array}{l}\frac{2 R}{16(8-x)}=\frac{27,27}{72,73} \\ \frac{R}{x}=\frac{75}{25}=3\end{array}\right.{2R16(8x)=27,2772,73Rx=7525=3
x = 4 x = 4 =>x=4\Rightarrow x=4x=4 R = 12 R = 12 R=12R=12R=12.
Vậy R là carbon =>\Rightarrow oxide cao nhất của R là CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 và hợp chất khí với hydrogen là CH 4 CH 4 CH_(4)\mathrm{CH}_{4}CH4.

ÔN TẬP CHƯƠNG 2

OT2.1. Đáp án A.
OT2.2. Đáp án B.
OT2.3. Đáp án B.
OT2.4. Đáp án C.
OT2.5. Tính phi kim tăng dần: Al , Si , P Al , Si , P Al,Si,P\mathrm{Al}, \mathrm{Si}, \mathrm{P}Al,Si,P.
OT2.6. Tính base giảm dần: NaOH , Mg ( OH ) 2 , Al ( OH ) 3 NaOH , Mg ( OH ) 2 , Al ( OH ) 3 NaOH,Mg(OH)_(2),Al(OH)_(3)\mathrm{NaOH}, \mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}, \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}NaOH,Mg(OH)2,Al(OH)3.
OT2.7. Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO 3 RO 3 RO_(3)=>\mathrm{RO}_{3} \RightarrowRO3 công thức hợp chất khí với hydrogen của R là RH 2 RH 2 RH_(2)\mathrm{RH}_{2}RH2.
% m R % m H = 94 , 12 5 , 88 = M R 2 M H M R = 32 % m R % m H = 94 , 12 5 , 88 = M R 2 M H M R = 32 (%m_(R))/(%m_(H))=(94,12)/(5,88)=(M_(R))/(2M_(H))=>M_(R)=32\frac{\% m_{R}}{\% m_{H}}=\frac{94,12}{5,88}=\frac{M_{R}}{2 M_{H}} \Rightarrow M_{R}=32%mR%mH=94,125,88=MR2MHMR=32.
Oxide cao nhất của nguyên tố R là SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3.
OT2.8. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R là RH 4 RH 4 RH_(4)=>\mathrm{RH}_{4} \RightarrowRH4 Oxide cao nhất của R là RO 2 RO 2 RO_(2)\mathrm{RO}_{2}RO2.
% m R % m 0 = 100 53 , 3 53 , 3 = M R 2 M 0 M R = 28 % m R % m 0 = 100 53 , 3 53 , 3 = M R 2 M 0 M R = 28 (%m_(R))/(%m_(0))=(100-53,3)/(53,3)=(M_(R))/(2M_(0))=>M_(R)=28\frac{\% m_{R}}{\% m_{0}}=\frac{100-53,3}{53,3}=\frac{M_{R}}{2 M_{0}} \Rightarrow M_{R}=28%mR%m0=10053,353,3=MR2M0MR=28.
Nguyên tố R là silicon (Si).
OT2.9*. Gọi số proton của X , Y X , Y X,YX, YX,Y Z X Z X Z_(X)Z_{X}ZX Z Y Z Y Z_(Y)Z_{Y}ZY.
Nếu X X XXX trước Y Y YYY thì { Z Y = Z X + 1 2 Z X + Z Y = 23 Z X = 7 , 3 Z Y = Z X + 1 2 Z X + Z Y = 23 Z X = 7 , 3 {[Z_(Y)=Z_(X)+1],[2Z_(X)+Z_(Y)=23]=>Z_(X)=7,3:}\left\{\begin{array}{l}Z_{Y}=Z_{X}+1 \\ 2 Z_{X}+Z_{Y}=23\end{array} \Rightarrow Z_{X}=7,3\right.{ZY=ZX+12ZX+ZY=23ZX=7,3 (vô lí)
Nếu Y Y YYY trước X X XXX thì { Z X = Z Y + 1 2 Z X + Z Y = 23 Z X = 8 Z X = Z Y + 1 2 Z X + Z Y = 23 Z X = 8 {[Z_(X)=Z_(Y)+1],[2Z_(X)+Z_(Y)=23]=>Z_(X)=8:}\left\{\begin{array}{l}Z_{X}=Z_{Y}+1 \\ 2 Z_{X}+Z_{Y}=23\end{array} \Rightarrow Z_{X}=8\right.{ZX=ZY+12ZX+ZY=23ZX=8 (oxygen); Z Y = 7 Z Y = 7 Z_(Y)=7Z_{Y}=7ZY=7 (nitrogen)
Công thức phân tử của X 2 Y X 2 Y X_(2)Y\mathrm{X}_{2} \mathrm{Y}X2Y NO 2 NO 2 NO_(2)\mathrm{NO}_{2}NO2.
OT2.10*. Giả sử X X XXX đứng trước Y Y YYY.
X , Y X , Y X,YX, YX,Y thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Do đó, X X XXX Y Y YYY có thể cách nhau 8, 18 hoặc 32 nguyên tố.
{ Z X + Z Y = 58 [ Z Y = Z X + 8 Z Y = Z X + 18 Z Y = Z X + 32 [ { Z X = 25 Z Y = 33 Z X = 20 Z Y = 38 { Z X = 13 Z Y = 45 Z X + Z Y = 58 Z Y = Z X + 8 Z Y = Z X + 18 Z Y = Z X + 32 Z X = 25 Z Y = 33 Z X = 20 Z Y = 38 Z X = 13 Z Y = 45 {[Z_(X)+Z_(Y)=58],[[[Z_(Y)=Z_(X)+8],[Z_(Y)=Z_(X)+18],[Z_(Y)=Z_(X)+32]:}]=>[[{[Z_(X)=25],[Z_(Y)=33],[Z_(X)=20],[Z_(Y)=38]:}],[{[Z_(X)=13],[Z_(Y)=45]:}]:}\left\{\begin{array}{l}Z_{X}+Z_{Y}=58 \\ {\left[\begin{array}{l}Z_{Y}=Z_{X}+8 \\ Z_{Y}=Z_{X}+18 \\ Z_{Y}=Z_{X}+32\end{array}\right.}\end{array} \Rightarrow\left[\begin{array}{l}\left\{\begin{array}{l}Z_{X}=25 \\ Z_{Y}=33 \\ Z_{X}=20 \\ Z_{Y}=38\end{array}\right. \\ \left\{\begin{array}{l}Z_{X}=13 \\ Z_{Y}=45\end{array}\right.\end{array}\right.\right.{ZX+ZY=58[ZY=ZX+8ZY=ZX+18ZY=ZX+32[{ZX=25ZY=33ZX=20ZY=38{ZX=13ZY=45 (3)
Nhận thấy trường hợp (2) thoả yêu cầu đề bài nên X X XXX thuộc chu kì 4 , nhóm IIA (calcium) và Y thuộc chu kì 5 , nhóm IIA (strontium).

Chương 3. LIÊN KẾT HOÁ HỌC

Bài 8. QUY TÁC OCTET

8.1. Đáp án A.
8.2. Đáp án C.
8.3. Đáp án D.
8.4. Đáp án D.
8.5. Đáp án D.
8.6. Đáp án A . Trong quá trình hình thành phân tử magnesium oxide MgO , nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách cho đi 2 electron.
8.7. Đáp án D. Có 4 nguyên tử trong các phân tử đã cho đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon là O , Na , F O , Na , F O,Na,F\mathrm{O}, \mathrm{Na}, \mathrm{F}O,Na,F và C .
8.8. Đáp án D . Trong phân tử BF 3 BF 3 BF_(3)\mathrm{BF}_{3}BF3, nguyên tử B mới chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất.
8.9. Nguyên tử oxygen đạt được cấu hình bền của khí hiếm neon trong MgO (chất rắn), H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O (chất lỏng) và O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 (chất khí).
8.10. Trong phân tử potassium iodide (KI), nguyên tử K và I lần lượt đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất là argon ( Ar ) và xenon ( Xe ).

Bài 9. LIÊN KẾT ION

9.1. Đáp án B.
9.2. Đáp án D.
9.3. Đáp án C.
9.4. Đáp án A.
9.5. Đáp án B.
9.6. Khi cho sodium phản ứng với sulfur, mỗi nguyên tử sodium trong 2 nguyên tử sodium sẽ nhường 1 electron cho nguyên tử sulfur. Kết quả có sự hình thành 2 ion Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+và 1 ion S 2 S 2 S^(2-)\mathrm{S}^{2-}S2. Các ion này sẽ hút nhau theo lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử Na 2 S Na 2 S Na_(2)S\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}Na2 S.
9.7. Đáp án C.
9.8. Khi cho magnesium tác dụng với chlorine, nguyên tử magnesium sẽ nhường 2 electron cho 2 nguyên tử chlorine. Mỗi nguyên tử chlorine sẽ nhận 1 electron. Kết quả có sự hình thành 1 ion Mg 2 + Mg 2 + Mg^(2+)\mathrm{Mg}^{2+}Mg2+ và 2 ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl. Các ion này sẽ hút nhau theo lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử MgCl 2 MgCl 2 MgCl_(2)\mathrm{MgCl}_{2}MgCl2.
9.9. Chú ý M NaCl = 58 , 5 ; M C 5 H 8 O , NNa = 169 ; M C H 5 O 2 Na = 144 M NaCl = 58 , 5 ; M C 5 H 8 O , NNa = 169 ; M C H 5 O 2 Na = 144 M_(NaCl)=58,5;M_(C_(5)H_(8)O,NNa)=169;M_(C_(-)H_(5)O_(2)Na)=144\mathrm{M}_{\mathrm{NaCl}}=58,5 ; \mathrm{M}_{\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{8} \mathrm{O}, \mathrm{NNa}}=169 ; \mathrm{M}_{\mathrm{C}_{-} \mathrm{H}_{5} \mathrm{O}_{2} \mathrm{Na}}=144MNaCl=58,5;MC5H8O,NNa=169;MCH5O2Na=144 nên lượng sodium người đó tiêu thụ trong một ngày = 5 × 23 58 , 5 + 0 , 5 × 23 169 + 0 , 05 × 23 144 = 2 , 042 = 5 × 23 58 , 5 + 0 , 5 × 23 169 + 0 , 05 × 23 144 = 2 , 042 =(5xx23)/(58,5)+(0,5xx23)/(169)+(0,05 xx23)/(144)=2,042=\frac{5 \times 23}{58,5}+\frac{0,5 \times 23}{169}+\frac{0,05 \times 23}{144}=2,042=5×2358,5+0,5×23169+0,05×23144=2,042 gam = 2042 mg < 2300 mg = 2042 mg < 2300 mg =2042mg < 2300mg=2042 \mathrm{mg}<2300 \mathrm{mg}=2042mg<2300mg.
Vậy lượng sodium tiêu thụ này còn nằm trong mức giới hạn cho phép.
9.10. Gồm các bước:
  • Trước hết vẽ một khối lập phương:
  • Chia khối lập phương đã vẽ thành 8 khối lập phương nhỏ bằng cách nối điểm giữa của mỗi cạnh với điểm giữa của cạnh đối diện và điểm giữa của mỗi mặt với điểm giữa của mặt đối diện:
  • Đặt các ion sodium và ion chloride vào các đỉnh của khối lập phương và các điểm giữa của các cạnh cùng các mặt. Chú ý ion chloride có kích thước lớn hơn ion sodium. Tâm của khối lập phương không nhất thiết là ion sodium hay ion chloride, nhưng bắt buộc các ion trái dấu phải luân phiên nhau trong không gian của mạng tinh thể.



    9.11*. Do hợp chất ion được hình thành bởi các ion có điện tích lớn hơn sẽ tạo ra liên kết bền hơn và các hợp chất ion có độ dài liên kết ngắn hơn sẽ hình thành liên kết bền hơn nên:
    a) NaCl và Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O.
Ion O 2 O 2 O^(2-)\mathrm{O}^{2-}O2 có điện tích lớn hơn ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl, ngoài ra kích thước ion O 2 O 2 O^(2-)\mathrm{O}^{2-}O2 lại nhỏ hơn ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Clnên liên kết trong Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O bền hơn so với NaCl .
b) NaCl và NaF .
Tuy các ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl F F F^(-)\mathrm{F}^{-}Fcó cùng điện tích, nhưng kích thước ion F F F^(-)\mathrm{F}^{-}Fnhỏ hơn ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Clnên liên kết trong NaF bền hơn so với NaCl .
Thật vậy, hợp chất ion có liên kết bền hơn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.
Nhiệt độ nóng chảy của 3 hợp chất đã cho là:
Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O N a F N a F NaF\mathbf{N a F}NaF N a C l N a C l NaCl\mathbf{N a C l}NaCl
Nhiệt độ nóng chảy ( C ) C (^(@)C)\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)(C) 1132 993 801
Na_(2)O NaF NaCl Nhiệt độ nóng chảy (^(@)C) 1132 993 801| | $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}$ | $\mathbf{N a F}$ | $\mathbf{N a C l}$ | | :---: | :---: | :---: | :---: | | Nhiệt độ nóng chảy $\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)$ | 1132 | 993 | 801 |
9.12*. Nhiệt độ nóng chảy của hợp chất ion là nhiệt độ tại đó có đủ năng lượng dưới dạng nhiệt để phá vỡ lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion và phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể, chuyển trạng thái chất từ rắn sang lỏng.
Hợp chất ion có liên kết bền hơn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.
  • Do điện tích anion hình thành hợp chất MgO cao hơn so với điện tích anion hình thành hợp chất MgF 2 MgF 2 MgF_(2)\mathrm{MgF}_{2}MgF2, trong khi bán kính anion O 2 O 2 O^(2-)\mathrm{O}^{2-}O2 F F F^(-)\mathrm{F}^{-}Flà khác biệt không đáng kể ( O và F cùng chu kì 2 ) nên MgF 2 MgF 2 MgF_(2)\mathrm{MgF}_{2}MgF2 phải có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn MgO .
  • Do điện tích cation hình thành hợp chất MgF 2 MgF 2 MgF_(2)\mathrm{MgF}_{2}MgF2 cao hơn điện tích cation hình thành hợp chất NaF , trong khi bán kính cation Mg 2 + Mg 2 + Mg^(2+)\mathrm{Mg}^{2+}Mg2+ lại nhỏ hơn cation Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+nên NaF phải có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn MgF 2 MgF 2 MgF_(2)\mathrm{MgF}_{2}MgF2.
Vậy X X XXX N a F ; Y N a F ; Y NaF;YN a F ; YNaF;Y M g F 2 M g F 2 MgF_(2)M g F_{2}MgF2 Z Z ZZZ M g O M g O MgOM g OMgO.
9.13. Do phân tử NaCl có | q 1 | = | q 2 | = 1 q 1 = q 2 = 1 |q_(1)|=|q_(2)|=1\left|q_{1}\right|=\left|q_{2}\right|=1|q1|=|q2|=1 đơn vị diện tích; phân tử MgO có | q 1 | = | q 2 | = 2 q 1 = q 2 = 2 |q_(1)|=|q_(2)|=2\left|q_{1}\right|=\left|q_{2}\right|=2|q1|=|q2|=2 đơn vị diện tích, ngoài ra bán kính cation Mg 2 + Mg 2 + Mg^(2+)\mathrm{Mg}^{2+}Mg2+ lại nhỏ hơn bán kính cation Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+ và bán kính anion O 2 O 2 O^(2-)\mathrm{O}^{2-}O2 cũng lại nhỏ hơn bán kính anion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Clnên liên kết trong MgO bền hơn nhiều so với trong NaCl , dẫn đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của MgO cao hơn nhiều so với NaCl ( NaCl NaCl NaCl NaCl(NaCl:}\mathrm{NaCl}\left(\mathrm{NaCl}\right.NaCl(NaCl nóng chảy ở 801 C 801 C 801^(@)C801^{\circ} \mathrm{C}801C và sôi ở 1413 C 1413 C 1413^(@)C1413^{\circ} \mathrm{C}1413C; MgO nóng chảy ở 2850 C 2850 C 2850^(@)C2850^{\circ} \mathrm{C}2850C và sôi ở 3600 C 3600 C 3600^(@)C3600^{\circ} \mathrm{C}3600C ).
9.14. Do có sự khác nhau về kích thước và số lượng tương đối của các ion liên kết với nhau nên cấu trúc tinh thể của các hợp chất ion khác nhau sẽ có kích thước và hình dạng khác nhau.
9.15. Do các hợp chất ion có cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện mạnh nên chúng thường tồn tại ở trạng thái rắn và cứng trong điều kiện thường. Tuy nhiên, chúng lại rất giòn do khi bị tác động bởi một lực, cứ một lớp ion bị khẽ dịch chuyển kéo theo toàn bộ sự sắp xếp sẽ bị xáo trộn do các ion trái dấu tự đẩy nhau, khiến mạng tinh thể bị vỡ (xem hình minh hoạ).


9.16. Lập phương tâm diện (kí hiệu là FCC: face centered cubic) là cấu trúc lập phương với 8 ion (hoặc nguyên tử) nằm ở các đỉnh hình lập phương và 6 ion (hoặc nguyên tử) khác nằm ở tâm của các mặt của hình lập phương.
Tinh thể NaCl được coi là sự đan xen giữa một mạng lập phương tâm diện của các anion với một mạng lập phương tâm diện của các cation (xem hình minh hoạ).

Bài 10. LIÊN KẾT CộNG HOÁ TRỊ

10.1. Đáp án A .
10.2. Đáp án A.
10.3. Đáp án A.
10.4. Đáp án D . Phân tử C 2 F 6 C 2 F 6 C_(2)F_(6)\mathrm{C}_{2} \mathrm{~F}_{6}C2 F6 vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực giữa các nguyên tử C C CCC và nguyên tử F F FFF, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực giữa các nguyên tử C với nhau.
10.5. Đáp án D . Liên kết C H C H C-H\mathrm{C}-\mathrm{H}CH có hiệu số độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là ( 3 , 16 2 , 96 ) = 0 , 2 < 0 , 4 ( 3 , 16 2 , 96 ) = 0 , 2 < 0 , 4 (3,16-2,96)=0,2 < 0,4(3,16-2,96)=0,2<0,4(3,162,96)=0,2<0,4 nên là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
10.6. Đáp án B. Do nguyên tử hydrogen có độ âm điện nhỏ nhất nên lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết N H N H N-H\mathrm{N}-\mathrm{H}NH.
10.7. Đáp án B B BBB. Do nguyên tử fluorine có độ âm điện lớn nhất nên liên kết C F C F C-FC-FCF là phân cực nhất.
10.8. Đáp án D. Hợp chất KOH chứa cả liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.
[ K ] + [ 0 ¨ : H ] [ K ] + [ 0 ¨ : H ] [K]^(+)[0^(¨):H][K]^{+}[\ddot{0}: \mathbf{H}][K]+[0¨:H]
10.9. Đáp án D.
10.10. Đáp án C.
10.11. Đáp án D.
10.12. Đáp án C . Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
10.13. Nguyên tử nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử hydrogen có 1 electron lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3, nguyên tử nitrogen góp 3 electron, mỗi nguyên tử hydrogen góp 1 electron hình thành 3 cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen như sau:

10.14. Ta có bảng sau:
Công thức electron H : : H : H : H : H :H_(:H)\underset{: H}{: H}:H:H
[NiH]NiH
:ö:: C::ö
Công thức Lewis
OOH2
NNH3
[O-][O+]=[O-]O-O+O-
Công thức cấu tạo H O H H O H H-O-H\mathrm{H}-\mathrm{O}-\mathrm{H}HOH
NNH3
O = C = O O = C = O O=C=O\mathrm{O}=\mathrm{C}=\mathrm{O}O=C=O
Công thức electron H : :H_(:H) [NiH] :ö:: C::ö Công thức Lewis O N [O-][O+]=[O-] Công thức cấu tạo H-O-H N O=C=O| Công thức electron | H : $\underset{: H}{: H}$ | <smiles>[NiH]</smiles> | :ö:: C::ö | | :--- | :--- | :--- | :--- | | Công thức Lewis | <smiles>O</smiles> | <smiles>N</smiles> | <smiles>[O-][O+]=[O-]</smiles> | | Công thức cấu tạo | $\mathrm{H}-\mathrm{O}-\mathrm{H}$ | <smiles>N</smiles> | $\mathrm{O}=\mathrm{C}=\mathrm{O}$ |
10.15. Trong phân tử ozone có liên kết cho - nhận nên công thức Lewis và công thức cấu tạo của ozone lần lượt là:

10.16. Sự hình thành liên kết cho - nhận trong ion ammonium từ ammonia và proton ( H + H + H^(+)\mathrm{H}^{+}H+):

10.17.
  • Giống nhau: Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị đều là nguyên nhân giúp các nguyên tử hình thành nên phân tử, trong đó các nguyên tử trong phân tử đều đạt được cơ cấu bền vững của khí hiếm gần nhất.
    Ví dụ liên kết ion là nguyên nhân hình thành liên kết giữa nguyên tử sodium và nguyên tử chlorine tạo nên phân tử sodium chloride. Liên kết cộng hoá trị là nguyên nhân hình thành liên kết giữa hai nguyên tử chlorine tạo nên phân tử chlorine. Trong các phân tử trên, các nguyên tử sodium và chlorine đều đạt được cơ cấu bền vững của khí hiếm neon và argon.
  • Khác nhau:
Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị
Bản chất Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu. Là sự tạo thành các cặp eletron chung.
Điều kiện
liên kết
Điều kiện liên kết| Điều kiện | | :--- | | liên kết |
Xuất hiện giữa nguyên tử của các nguyên tố khác biệt nhau về bản chất hoá học. Xuất hiện giữa nguyên tử của các nguyên tố giống nhau hay gần giống nhau về bản chất hoá học.
Ví dụ Sodium ( Na ) ( Na ) (Na)(\mathrm{Na})(Na) và chlorine ( Cl ) ( Cl ) (Cl)(\mathrm{Cl})(Cl) là nguyên tử của các nguyên tố khác nhau về bản chất hoá học. Hai nguyên tử chlorine ( Cl ) ( Cl ) (Cl)(\mathrm{Cl})(Cl) trong phân tử chlorine ( Cl 2 ) Cl 2 (Cl_(2))\left(\mathrm{Cl}_{2}\right)(Cl2) giống nhau về bản chất hoá học.
Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị Bản chất Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu. Là sự tạo thành các cặp eletron chung. "Điều kiện liên kết" Xuất hiện giữa nguyên tử của các nguyên tố khác biệt nhau về bản chất hoá học. Xuất hiện giữa nguyên tử của các nguyên tố giống nhau hay gần giống nhau về bản chất hoá học. Ví dụ Sodium (Na) và chlorine (Cl) là nguyên tử của các nguyên tố khác nhau về bản chất hoá học. Hai nguyên tử chlorine (Cl) trong phân tử chlorine (Cl_(2)) giống nhau về bản chất hoá học.| Loại liên kết | Liên kết ion | Liên kết cộng hoá trị | | :--- | :--- | :--- | | Bản chất | Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu. | Là sự tạo thành các cặp eletron chung. | | Điều kiện <br> liên kết | Xuất hiện giữa nguyên tử của các nguyên tố khác biệt nhau về bản chất hoá học. | Xuất hiện giữa nguyên tử của các nguyên tố giống nhau hay gần giống nhau về bản chất hoá học. | | Ví dụ | Sodium $(\mathrm{Na})$ và chlorine $(\mathrm{Cl})$ là nguyên tử của các nguyên tố khác nhau về bản chất hoá học. | Hai nguyên tử chlorine $(\mathrm{Cl})$ trong phân tử chlorine $\left(\mathrm{Cl}_{2}\right)$ giống nhau về bản chất hoá học. |
10.18. a) Công thức Lewis và công thức cấu tạo của hydrogen sulfide là:
H : S ¨ : H H S H H : S ¨ : H H S H H:S^(¨):H quad H-S-HH: \ddot{S}: H \quad H-S-HH:S¨:HHSH
b) Nồng độ ppm (parts per million - thành phần phần triệu) của H 2 S H 2 S H_(2)S\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}H2 S trong không khí là số lít khí H 2 S H 2 S H_(2)S\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}H2 S có trong 1000000 L không khí.
Ví dụ nếu trong 1000 L không khí có lẫn 0 , 1 L H 2 S 0 , 1 L H 2 S 0,1LH_(2)S0,1 \mathrm{~L} \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}0,1 LH2 S
thì trong 1000000 L không khí có 1000000 × 0 , 1 1000 = 100 L H 2 S 1000000 × 0 , 1 1000 = 100 L H 2 S (1000000 xx0,1)/(1000)=100LH_(2)S\frac{1000000 \times 0,1}{1000}=100 \mathrm{~L} \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}1000000×0,11000=100 LH2 S.
Ta nói nồng độ ppm của H 2 S H 2 S H_(2)S\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}H2 S trong không khí là 100 ppm .
c) Thể tích không khí = = === thể tích gian phòng = 3 × 4 × 6 = 72 m 3 = 3 × 4 × 6 = 72 m 3 =3xx4xx6=72m^(3)=3 \times 4 \times 6=72 \mathrm{~m}^{3}=3×4×6=72 m3.
Thể tích của 10 gam H 2 S = 24 , 79 × 10 34 = 7 , 3 L H 2 S = 24 , 79 × 10 34 = 7 , 3 L H_(2)S=(24,79 xx10)/(34)=7,3L\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}=\frac{24,79 \times 10}{34}=7,3 \mathrm{~L}H2 S=24,79×1034=7,3 L.
Trong 72 m 3 72 m 3 72m^(3)72 \mathrm{~m}^{3}72 m3 tức trong 72000 L không khí có 7 , 3 L H 2 S 7 , 3 L H 2 S 7,3LH_(2)S7,3 \mathrm{~L} \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}7,3 LH2 S nên trong 1000000 L không khí có 1000000 × 7 , 3 72000 101 , 38 L H 2 S 1000000 × 7 , 3 72000 101 , 38 L H 2 S (1000000 xx7,3)/(72000)~~101,38LH_(2)S\frac{1000000 \times 7,3}{72000} \approx 101,38 \mathrm{~L} \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}1000000×7,372000101,38 LH2 S. Vậy nồng độ H 2 S H 2 S H_(2)S\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}H2 S trong gian phòng là 101,38 ppm nên gây kích thích màng phổi.
10.19. Sơ đồ biểu diễn sự xen phủ giữa orbital 1 s của nguyên tử hydrogen và orbital 3 p của nguyên tử chlorine trong sự hình thành liên kết σ σ sigma\sigmaσ trong phân tử hydrogen chloride ( HCl ):

10.20. Dựa theo kết quả trong bảng sau:
C C C C C-C\mathrm{C}-\mathrm{C}CC C = C C = C C=C\mathrm{C}=\mathrm{C}C=C C C C C C-=C\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}CC
Độ dài liên kết ( ) ( ) ("Å")(\AA)() A ) A ) A^(@))\stackrel{\circ}{\mathrm{A}})A) 1,54 1,34
Năng lượng liên kết ( kJ / mol ) ( kJ / mol ) (kJ//mol)(\mathrm{kJ} / \mathrm{mol})(kJ/mol) 347 614 1,20
C-C C=C C-=C Độ dài liên kết ("Å") A^(@)) 1,54 1,34 Năng lượng liên kết (kJ//mol) 347 614 1,20| | $\mathrm{C}-\mathrm{C}$ | $\mathrm{C}=\mathrm{C}$ | $\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}$ | | :---: | :---: | :---: | :---: | | Độ dài liên kết $(\AA)$ | $\stackrel{\circ}{\mathrm{A}})$ | 1,54 | 1,34 | | Năng lượng liên kết $(\mathrm{kJ} / \mathrm{mol})$ | 347 | 614 | 1,20 |
Ta thấy độ dài liên kết và năng lượng liên kết biến thiên tỉ lệ nghịch với nhau: Năng lượng liên kết lớn thì độ dài liên kết ngắn (và ngược lại).
10.21. Tuy có độ âm điện xấp xỉ nhau nhưng phân tử nitrogen có liên kết ba ( N N N N N-=N\mathrm{N} \equiv \mathrm{N}NN ), còn phân tử chlorine chỉ có liên kết đơn ( Cl Cl ) ( Cl Cl ) (Cl-Cl)(\mathrm{Cl}-\mathrm{Cl})(ClCl) nên phân tử nitrogen có năng lượng liên kết ( 945 kJ / mol 945 kJ / mol 945kJ//mol945 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}945 kJ/mol ) lớn hơn nhiều so với phân tử chlorine ( 243 kJ / mol 243 kJ / mol 243kJ//mol243 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}243 kJ/mol ), dẫn đến phải tiêu tốn năng lượng nhiều hơn để phá vỡ liên kết trong phân tử nitrogen so với trong phân tử chlorine. Vì vậy ở điều kiện thường, nitrogen kém hoạt động hơn nhiều so với chlorine.
10.22. Trên biểu đồ, năng lượng tối thiểu đại diện cho độ bền liên kết và khoảng cách r o r o r_(o)\mathrm{r}_{\mathrm{o}}ro tại mức năng lượng tối thiểu gọi là độ dài liên kết. Do đó phân tử H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 có năng lượng liên kết là 432 kJ / mol 432 kJ / mol 432kJ//mol432 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}432 kJ/mol và có độ dài liên kết H H H H H-H\mathrm{H}-\mathrm{H}HH là 74 pm .
10.23. Sodium chloride là hợp chất ion nên chỉ tan trong dung môi phân cực là nước, không tan trong dung môi không phân cực là dầu hoả.
10.24. Benzene ( C 6 H 6 ) C 6 H 6 (C_(6)H_(6))\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6}\right)(C6H6) là hợp chất không phân cực nên benzene không tan trong dung môi phân cực (nước) mà tan tốt trong các dung môi không phân cực như tetrachloromethane ( CCl 4 ) CCl 4 (CCl_(4))\left(\mathrm{CCl}_{4}\right)(CCl4), hexane ( C 6 H 14 ) , C 6 H 14 , (C_(6)H_(14)),dots\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{14}\right), \ldots(C6H14),
10.25*. Ba phân tử đầu đều là các phân tử phân cực, do tổng moment lưỡng cực không triệt tiêu. Hai phân tử sau đều là các phân tử không phân cực do tổng moment lưỡng cực triệt tiêu.





10.26*.
a) Phân tử CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 có dạng đường thẳng nên CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 là phân tử không phân cực; Phân tử SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 có dạng góc nên SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 là phân tử phân cực. Như vậy CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 là phân tử không phân cực nên CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 tan kém trong nước là dung môi phân cực, trái với SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 là phân tử phân cực nên SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 tan được nhiều hơn trong nước là dung môi phân cực.
b) Trên đồ thị, độ tan của CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 trong nước giảm khi nhiệt độ tăng.
c) Nước giải khát có gas là nước giải khát được nạp khí CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2. Trong sản xuất, người ta nạp CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 vào nước giải khát ở nhiệt độ thấp và áp suất cao để CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 tan được nhiều hơn. Khi uống nước giải khát có gas, nhiệt độ cao trong dạ dày làm CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người uống có cảm giác mát mẻ, dễ chịu.
Do CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 tan tốt trong nước ở nhiệt độ thấp hơn nên để giữ lại lượng CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 trong nước, người ta thường ướp lạnh các loại nước giải khát trước khi sử dụng.
d) Oxygen là phân tử không phân cực nên khả năng tan trong nước là dung môi phân cực cũng kém. Giống như độ hoà tan của carbon dioxide trong nước, độ hoà tan của oxygen giảm khi nhiệt độ tăng. Do đó vào mùa lạnh, cá có thể thở dễ dàng bằng lượng oxygen tan trong nước, còn mùa hè lượng oxygen tan trong nước it hơn nên chúng phải thường ngoi lên mặt nước đề thở.

Bài 11. LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS

11.1. Đáp án D.
11.2. Đáp án D.
11.3. Đáp án A A AAA.
11.4. Đáp án A . Liên kết hydrogen liên phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H F ; H N ; H O H F ; H N ; H O H-F;H-N;H-O\mathrm{H}-\mathrm{F} ; \mathrm{H}-\mathrm{N} ; \mathrm{H}-\mathrm{O}HF;HN;HO ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N ; O ; F N ; O ; F N;O;F\mathrm{N} ; \mathrm{O} ; \mathrm{F}N;O;F ) ở một phân tử khác.
11.5. Đáp án B B BBB. Liên kết hydrogen nội phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H H HHH ( thường trong các liên kết H F ; H N ; H O H F ; H N ; H O H-F;H-N;H-O\mathrm{H}-\mathrm{F} ; \mathrm{H}-\mathrm{N} ; \mathrm{H}-\mathrm{O}HF;HN;HO ) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N ; O ; F N ; O ; F N;O;F\mathrm{N} ; \mathrm{O} ; \mathrm{F}N;O;F ) ở ngay chính phân tử đó.
11.6. Đáp án B. Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron trong phân tử, đó là lúc electron tập trung về một phía trong phân tử.
11.7. Đáp án B. Do có khối lượng phân tử lớn nhất nên tương tác van der Waals giữa các phân tử Xe là lớn nhất, dẫn đến khí hiếm Xe có nhiệt độ sôi cao nhất.
11.8. a)
Liên kết hydrogen giữa ethylene glycol và nước
Do methanol và ethylene glycol tạo được liên kết hydrogen với nước nên methanol và ethylene glycol đều tan vô hạn trong nước.
11.9.

CC1COCCO1OO
Liên kết hydrogen nội phân tử ethylene glycol
11.10. Tương tác van der Waals và liên kết ion đều là các lực hút tĩnh điện. Tuy nhiên, tương tác van der Waals là lực hút tĩnh điện giữa các phân tử trung hoà nên yếu hơn nhiều so với liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
11.11. Oxygen có khối lượng phân tử cao hơn nitrogen, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử oxygen mạnh hơn so với nitrogen. Kết quả oxygen lỏng có nhiệt độ sôi cao hơn nitrogen lỏng. Thật vậy, oxygen lỏng sôi ở 183 C 183 C -183^(@)C-183^{\circ} \mathrm{C}183C, trong khi nitrogen lỏng sôi ở 195 , 8 C 195 , 8 C -195,8^(@)C-195,8^{\circ} \mathrm{C}195,8C.
11.12. Phân tử có kích thước lớn thường đi đôi với nhiều electron. Chính vì vậy khả năng tạo các lưỡng cực tức thời và lưỡng cực cảm ứng của các phân tử có kích thước lớn cũng nhiều hơn, từ đó tương tác van der Waals giữa các phân tử lớn cũng mạnh hơn, nên các phân tử có kích thước lớn "dính" với nhau hơn so với các phân tử có kích thước nhỏ.
11.13*. Khi đi từ F 2 F 2 F_(2)F_{2}F2 đến I 2 I 2 I_(2)I_{2}I2, do khối lượng phân tử các halogen tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, kết quả các phân tử halogen "dính" với nhau chặt hơn, nên fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.
11.14*.
a) Các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm VA, VIA, VIIA ( N , O , F N , O , F N,O,F\mathrm{N}, \mathrm{O}, \mathrm{F}N,O,F ) có kích thước nhỏ và có độ âm điện lớn, kết quả trong các hợp chất NH 3 ; H 2 O ; HF NH 3 ; H 2 O ; HF NH_(3);H_(2)O;HF\mathrm{NH}_{3} ; \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} ; \mathrm{HF}NH3;H2O;HF xuất hiện liên kết hydrogen liên phân tử làm các hợp chất này có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hợp chất còn lại trong mỗi nhóm.
b) Hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại trong mỗi nhóm có nhiệt độ sôi tăng dần khi khối Iượng phân tử của chúng tăng. Vì khi khối lượng phân tử tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử trong hợp chất cũng tăng làm các phân tử "dinh" với nhau chặt hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi của chúng dần cao hơn.
11.15*. Hai hợp chất đã cho có cùng công thức phân tử, tức cùng khối lượng phân tử. Tuy nhiên phân tử neopentane có dạng hình cầu nên diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các phân tử neopentane nhỏ hơn so với các phân tử pentane. Kết quả các phân tử pentane "dính" với nhau hơn so với các phân tử neopentane nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của pentane ( 130 C 130 C (-130^(@)C:}\left(-130^{\circ} \mathrm{C}\right.(130C 36 , 0 C 36 , 0 C 36,0^(@)C36,0^{\circ} \mathrm{C}36,0C ), cao hơn so với neopentane ( 16 , 6 C 16 , 6 C -16,6^(@)C-16,6^{\circ} \mathrm{C}16,6C 9 , 5 C 9 , 5 C 9,5^(@)C9,5^{\circ} \mathrm{C}9,5C ).
11.16*. CHCl 3 CHCl 3 CHCl_(3)\mathrm{CHCl}_{3}CHCl3 là một phân tử phân cực, trong khi CCl 4 CCl 4 CCl_(4)\mathrm{CCl}_{4}CCl4 là một phân tử không phân cực. Như vậy, CHCl 3 CHCl 3 CHCl_(3)\mathrm{CHCl}_{3}CHCl3 đáng lí phải có nhiệt độ sôi cao hơn CCl 4 CCl 4 CCl_(4)\mathrm{CCl}_{4}CCl4. Tuy nhiên thực tế CCl 4 CCl 4 CCl_(4)\mathrm{CCl}_{4}CCl4 lại có nhiệt độ sôi cao là 76 , 8 C 76 , 8 C 76,8^(@)C76,8^{\circ} \mathrm{C}76,8C, cao hơn so với CHCl 3 CHCl 3 CHCl_(3)\mathrm{CHCl}_{3}CHCl3 61 , 2 C 61 , 2 C 61,2^(@)C61,2^{\circ} \mathrm{C}61,2C. Điều này là do phân tử CCl 4 CCl 4 CCl_(4)\mathrm{CCl}_{4}CCl4 có kích thước lớn hơn CHCl 3 CHCl 3 CHCl_(3)\mathrm{CHCl}_{3}CHCl3 nên có số electron cũng nhiều hơn CHCl 3 CHCl 3 CHCl_(3)\mathrm{CHCl}_{3}CHCl3, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử CCl 4 CCl 4 CCl_(4)\mathrm{CCl}_{4}CCl4 mạnh hơn so với CHCl 3 CHCl 3 CHCl_(3)\mathrm{CHCl}_{3}CHCl3 làm cho CCl 4 CCl 4 CCl_(4)\mathrm{CCl}_{4}CCl4 có nhiệt độ sôi cao hơn CHCl 3 CHCl 3 CHCl_(3)\mathrm{CHCl}_{3}CHCl3.

ÔN TẬP CHƯƠNG 3

OT3.1. Đáp án D. Ion Li + Li + Li^(+)\mathrm{Li}^{+}Li+có cấu hình electron của khí hiếm helium.
OT3.2. Đáp án A . Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium và ion fluoride đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của các khí hiếm helium và neon.
OT3.3. Đáp án B. Phân tử BaCl 2 BaCl 2 BaCl_(2)\mathrm{BaCl}_{2}BaCl2 Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O có sự liên kết giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên chúng có liên kết ion.
OT3.4. Trong số các phân tử Cl 2 , O 2 , CCl 4 , CO 2 Cl 2 , O 2 , CCl 4 , CO 2 Cl_(2),O_(2),CCl_(4),CO_(2)\mathrm{Cl}_{2}, \mathrm{O}_{2}, \mathrm{CCl}_{4}, \mathrm{CO}_{2}Cl2,O2,CCl4,CO2 SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2, các phân tử Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 không hình thành moment lưỡng cực, còn phân tử CCl 4 CCl 4 CCl_(4)\mathrm{CCl}_{4}CCl4 có dạng tứ diện đều và phân tử CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 có dạng đường thẳng nên phân tử CCl 4 CCl 4 CCl_(4)\mathrm{CCl}_{4}CCl4 và phân tử CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 có tổng moment lưỡng cực bằng không. Vậy các phân tử Cl 2 , O 2 , CCl 4 Cl 2 , O 2 , CCl 4 Cl_(2),O_(2),CCl_(4)\mathrm{Cl}_{2}, \mathrm{O}_{2}, \mathrm{CCl}_{4}Cl2,O2,CCl4 CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 đều là phân tử không cực. Phân tử SO 2 co SO 2 co SO_(2)co\mathrm{SO}_{2} \mathrm{co}SO2co dạng góc nên là phân tử có cực.
OT3.5. Phân tử NaF và MgO có cùng 20 electron và khoảng cách giữa các hạt nhân là tương tự nhau ( 235 pm và 215 pm), tuy nhiên nhiệt độ nóng chảy của MgO cao hơn nhiều so với NaF , đó là do các ion magnesium và oxide mang điện tích lần lượt +2 và -2 nên có lực hút tĩnh điện mạnh hơn nhiều so với các ion sodium và fluoride chỉ mang điện tích lần lượt là +1 và -1 .
OT3.6. Lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion âm và ion dương làm cho LiF và NaCl đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Do các ion lithium và sodium đều mang điện tích +1 , các ion fluoride và chloride đều mang điện tích -1 nên lực hút tĩnh điện ở đây phụ thuộc vào khoảng cách giữa các ion trong mỗi phân tử. Nếu các ion càng nhỏ, chúng càng gần nhau hơn dẫn đến lực hút tĩnh điện lớn hơn. Do kích thước ion Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+Iớn hơn ion Li + Li + Li^(+)\mathrm{Li}^{+}Li+, kích thước ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}ClIớn hơn ion F F F^(-)\mathrm{F}^{-}Fnên lực hút tĩnh điện giữa các ion trong phân tử LiF lớn hơn trong phân tử NaCl làm nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của NaCl cao hơn LiF.
Bảng số liệu tham khảo:
LiF ( C C ^(@)C{ }^{\circ} \mathrm{C}C ) NaCl ( C ) NaCl C NaCl(^(@)C)\mathrm{NaCl}\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)NaCl(C)
Nhiệt độ nóng chảy 848,2 800,7
Nhiệt độ sôi 1680,0 1465,0
LiF ( ^(@)C ) NaCl(^(@)C) Nhiệt độ nóng chảy 848,2 800,7 Nhiệt độ sôi 1680,0 1465,0| | LiF ( ${ }^{\circ} \mathrm{C}$ ) | $\mathrm{NaCl}\left({ }^{\circ} \mathrm{C}\right)$ | | :--- | :--- | :--- | | Nhiệt độ nóng chảy | 848,2 | 800,7 | | Nhiệt độ sôi | 1680,0 | 1465,0 |
OT3.7. Ta có công thức của Na 2 O 2 Na 2 O 2 Na_(2)O_(2)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2}Na2O2 :
Na [ [ 0 ¨ : 0 ¨ : 0 ¨ : ] 2 Na + Na  [  [ 0 ¨ : 0 ¨ : 0 ¨ : ] 2 Na + Na" [ "[0^(¨):0^(¨):0^(¨):]^(2-)Na^(+)\mathrm{Na} \text { [ }[\ddot{0}: \ddot{0}: \ddot{0}:]^{2-} \mathrm{Na}^{+}Na [ [0¨:0¨:0¨:]2Na+
Công thức này cho thấy trong phân tử Na 2 O 2 Na 2 O 2 Na_(2)O_(2)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2}Na2O2, liên kết giữa 2 nguyên tử oxygen là liên kết cộng hoá trị không phân cực. Ngoài ra, mỗi nguyên tử sodium nhường 1 electron cho mỗi nguyên tử oxygen, hình thành nên các ion O 2 2 O 2 2 O_(2)^(2-)\mathrm{O}_{2}^{2-}O22 và 2 ion Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+. Những ion này hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên phân tử Na 2 O 2 Na 2 O 2 Na_(2)O_(2)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2}Na2O2.
OT3.8. Liên kết hydrogen không phải là sự xen phủ giữa các orbital, mà chỉ là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích âm đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn (thường là N , O , F N , O , F N,O,F\mathrm{N}, \mathrm{O}, \mathrm{F}N,O,F ) với một nguyên tử có độ âm điện lớn khác (thường là N , O , F N , O , F N,O,F\mathrm{N}, \mathrm{O}, \mathrm{F}N,O,F ).
Ví dụ ta có liên kết hydrogen giữa các phân tử H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O như sau:
OT3.9.

a) Chiều dài liên kết tỉ lệ nghịch với năng lượng liên kết giữa các nguyên tử carbon trong các hydrocarbon đã cho .
b) Giá trị các năng lượng liên kết tăng theo thứ tự C C ; C = C ; C C C C ; C = C ; C C C-C;C=C;C-=C\mathrm{C}-\mathrm{C} ; \mathrm{C}=\mathrm{C} ; \mathrm{C} \equiv \mathrm{C}CC;C=C;CC do độ bền các liên kết tăng dần theo thứ tự C C ; C = C ; C C C C ; C = C ; C C C-C;C=C;C-=C\mathrm{C}-\mathrm{C} ; \mathrm{C}=\mathrm{C} ; \mathrm{C} \equiv \mathrm{C}CC;C=C;CC
OT3.10. Ethane ( C 2 H 6 ) C 2 H 6 (C_(2)H_(6))\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{6}\right)(C2H6) và fluoromethane ( CH 3 F ) CH 3 F (CH_(3)(F))\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{~F}\right)(CH3 F) có kích thước tương đương nhau và đều có 18 electron. Như vậy tương tác van der Waals giữa các phân tử trong mỗi hợp chất là tương tự nhau dẫn đến nhiệt độ sôi của chúng lẽ ra phải tương tự nhau. Tuy nhiên, C 2 H 6 C 2 H 6 C_(2)H_(6)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{6}C2H6 là phân tử không phân cực, còn CH 3 F CH 3 F CH_(3)F\mathrm{CH}_{3} \mathrm{~F}CH3 F là phân tử phân cực nên nhiệt độ sôi của CH 3 F CH 3 F CH_(3)F\mathrm{CH}_{3} \mathrm{~F}CH3 F cao hơn C 2 H 6 C 2 H 6 C_(2)H_(6)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{6}C2H6 khoảng hơn 10 10 10^(@)10^{\circ}10.

Chưong 4. PHẢN ÚNG OXI HOÁ - KHƯ

BÀI 12. PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG

12.1. Đáp án B.
12.2. Đáp án B.
12.3. Đáp án D.
12.4. Đáp án B.
12.5. Đáp án C C CCC.
12.6. Đáp án B.
12.7. Đáp án D.
12.8. Đáp án B.
12.9. Đáp án C.
12.10. Đáp án B.
12.11. Số oxi hoá của các nguyên tố trong các chất và ion theo thứ tự:
a) Fe : 0 ; N 2 : 0 ; SO 3 : + 6 , 2 ; H 2 SO 4 : + 1 , + 6 , 2 ; CuS : + 2 , 2 ; Cu 2 S : + 1 , 2 Fe : 0 ; N 2 : 0 ; SO 3 : + 6 , 2 ; H 2 SO 4 : + 1 , + 6 , 2 ; CuS : + 2 , 2 ; Cu 2 S : + 1 , 2 Fe:0;N_(2):0;SO_(3):+6,-2;H_(2)SO_(4):+1,+6,-2;CuS:+2,-2;Cu_(2)S:+1,-2\mathrm{Fe}: 0 ; \mathrm{N}_{2}: 0 ; \mathrm{SO}_{3}:+6,-2 ; \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}:+1,+6,-2 ; \mathrm{CuS}:+2,-2 ; \mathrm{Cu}_{2} \mathrm{~S}:+1,-2Fe:0;N2:0;SO3:+6,2;H2SO4:+1,+6,2;CuS:+2,2;Cu2 S:+1,2; Na 2 O 2 : + 1 , 1 ; H 3 AsO 4 : + 1 , + 5 , 2 Na 2 O 2 : + 1 , 1 ; H 3 AsO 4 : + 1 , + 5 , 2 Na_(2)O_(2):+1,-1;H_(3)AsO_(4):+1,+5,-2\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2}:+1,-1 ; \mathrm{H}_{3} \mathrm{AsO}_{4}:+1,+5,-2Na2O2:+1,1;H3AsO4:+1,+5,2.
b) Br 2 : 0 ; O 3 : 0 ; HClO 3 : + 1 , + 5 , 2 ; KClO 4 : + 1 , + 7 , 2 ; NaClO : + 1 , + 1 , 2 Br 2 : 0 ; O 3 : 0 ; HClO 3 : + 1 , + 5 , 2 ; KClO 4 : + 1 , + 7 , 2 ; NaClO : + 1 , + 1 , 2 Br_(2):0;O_(3):0;HClO_(3):+1,+5,-2;KClO_(4):+1,+7,-2;NaClO:+1,+1,-2\mathrm{Br}_{2}: 0 ; \mathrm{O}_{3}: 0 ; \mathrm{HClO}_{3}:+1,+5,-2 ; \mathrm{KClO}_{4}:+1,+7,-2 ; \mathrm{NaClO}:+1,+1,-2Br2:0;O3:0;HClO3:+1,+5,2;KClO4:+1,+7,2;NaClO:+1,+1,2; NH 4 NO 3 : 3 , + 1 , + 5 , 2 ; N 2 O : + 1 , 2 ; NaNO 2 : + 1 , + 3 , 2 NH 4 NO 3 : 3 , + 1 , + 5 , 2 ; N 2 O : + 1 , 2 ; NaNO 2 : + 1 , + 3 , 2 NH_(4)NO_(3):-3,+1,+5,-2;N_(2)O:+1,-2;NaNO_(2):+1,+3,-2\mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3}:-3,+1,+5,-2 ; \mathrm{N}_{2} \mathrm{O}:+1,-2 ; \mathrm{NaNO}_{2}:+1,+3,-2NH4NO3:3,+1,+5,2;N2O:+1,2;NaNO2:+1,+3,2.
c) Br : 1 ; PO 4 3 : + 5 , 2 ; MnO 4 : + 7 , 2 ; ClO 3 : + 5 , 2 ; H 2 PO 4 , : + 1 , + 5 , 2 Br : 1 ; PO 4 3 : + 5 , 2 ; MnO 4 : + 7 , 2 ; ClO 3 : + 5 , 2 ; H 2 PO 4 , : + 1 , + 5 , 2 Br^(-):-1;PO_(4)^(3-):+5,-2;MnO_(4)^(-):+7,-2;ClO_(3)^(-):+5,-2;H_(2)PO_(4)^(-),:+1,+5,-2\mathrm{Br}^{-}:-1 ; \mathrm{PO}_{4}^{3-}:+5,-2 ; \mathrm{MnO}_{4}^{-}:+7,-2 ; \mathrm{ClO}_{3}^{-}:+5,-2 ; \mathrm{H}_{2} \mathrm{PO}_{4}^{-},:+1,+5,-2Br:1;PO43:+5,2;MnO4:+7,2;ClO3:+5,2;H2PO4,:+1,+5,2; SO 4 2 , : + 6 , 2 ; NH 4 + : 3 , + 1 SO 4 2 , : + 6 , 2 ; NH 4 + : 3 , + 1 SO_(4)^(2-),:+6,-2;NH_(4)^(+):-3,+1\mathrm{SO}_{4}^{2-},:+6,-2 ; \mathrm{NH}_{4}^{+}:-3,+1SO42,:+6,2;NH4+:3,+1.
d) MnO 2 : + 4 , 2 ; K 2 MnO 4 : + 1 , + 7 , 2 ; K 2 Cr 2 O 7 : + 1 , + 6 , 2 ; K 2 CrO 4 : + 1 , + 6 , 2 MnO 2 : + 4 , 2 ; K 2 MnO 4 : + 1 , + 7 , 2 ; K 2 Cr 2 O 7 : + 1 , + 6 , 2 ; K 2 CrO 4 : + 1 , + 6 , 2 MnO_(2):+4,-2;K_(2)MnO_(4):+1,+7,-2;K_(2)Cr_(2)O_(7):+1,+6,-2;K_(2)CrO_(4):+1,+6,-2\mathrm{MnO}_{2}:+4,-2 ; \mathrm{K}_{2} \mathrm{MnO}_{4}:+1,+7,-2 ; \mathrm{K}_{2} \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{7}:+1,+6,-2 ; \mathrm{K}_{2} \mathrm{CrO}_{4}:+1,+6,-2MnO2:+4,2;K2MnO4:+1,+7,2;K2Cr2O7:+1,+6,2;K2CrO4:+1,+6,2; Cr 2 ( SO 4 ) 3 : + 3 , + 6 , 2 ; NaCrO 2 : + 1 , + 3 , 2 Cr 2 SO 4 3 : + 3 , + 6 , 2 ; NaCrO 2 : + 1 , + 3 , 2 Cr_(2)(SO_(4))_(3):+3,+6,-2;NaCrO_(2):+1,+3,-2\mathrm{Cr}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}:+3,+6,-2 ; \mathrm{NaCrO}_{2}:+1,+3,-2Cr2(SO4)3:+3,+6,2;NaCrO2:+1,+3,2.
e) FeS 2 : + 2 , 1 ; FeS : + 2 , 2 ; FeO : + 2 , 2 ; Fe 2 O 3 : + 3 , 2 ; Fe 3 O 4 : + 8 3 , 2 FeS 2 : + 2 , 1 ; FeS : + 2 , 2 ; FeO : + 2 , 2 ; Fe 2 O 3 : + 3 , 2 ; Fe 3 O 4 : + 8 3 , 2 FeS_(2):+2,-1;FeS:+2,-2;FeO:+2,-2;Fe_(2)O_(3):+3,-2;Fe_(3)O_(4):+(8)/(3),-2\mathrm{FeS}_{2}:+2,-1 ; \mathrm{FeS}:+2,-2 ; \mathrm{FeO}:+2,-2 ; \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}:+3,-2 ; \mathrm{Fe}_{3} \mathrm{O}_{4}:+\frac{8}{3},-2FeS2:+2,1;FeS:+2,2;FeO:+2,2;Fe2O3:+3,2;Fe3O4:+83,2; Fe x O y : + 2 y x , 2 Fe x O y : + 2 y x , 2 Fe_(x)O_(y):+(2y)/(x),-2\mathrm{Fe}_{\mathrm{x}} \mathrm{O}_{\mathrm{y}}:+\frac{2 \mathrm{y}}{\mathrm{x}},-2FexOy:+2yx,2.
12.12. a) S 2 S 0 + 2 e ; S 0 S + 4 + 4 e ; S + 4 S + 6 + 2 e ; S + 6 + 2 e S + 4 S 2 S 0 + 2 e ; S 0 S + 4 + 4 e ; S + 4 S + 6 + 2 e ; S + 6 + 2 e S + 4 S^(-2)rarrS^(0)+2e;S^(0)rarrS^(+4)+4e;S^(+4)rarrS^(+6)+2e;S^(+6)+2erarrS^(+4)\stackrel{-2}{\mathrm{~S}} \rightarrow \stackrel{0}{\mathrm{~S}}+2 \mathrm{e} ; \stackrel{0}{\mathrm{~S}} \rightarrow \stackrel{+4}{\mathrm{~S}}+4 \mathrm{e} ; \stackrel{+4}{\mathrm{~S}} \rightarrow \stackrel{+6}{\mathrm{~S}}+2 \mathrm{e} ; \stackrel{+6}{\mathrm{~S}}+2 \mathrm{e} \rightarrow \stackrel{+4}{\mathrm{~S}} S2 S0+2e; S0 S+4+4e; S+4 S+6+2e; S+6+2e S+4
b) N 3 N 0 + 3 e ; N 0 N + 2 + 2 e ; N + 2 N + 4 + 2 e ; N + 4 N + 5 + e ; N + 5 + 3 e N + 2 N 3 N 0 + 3 e ; N 0 N + 2 + 2 e ; N + 2 N + 4 + 2 e ; N + 4 N + 5 + e ; N + 5 + 3 e N + 2 N^(-3)rarrN^(0)+3e;N^(0)rarrN^(+2)+2e;N^(+2)rarrN^(+4)+2e;N^(+4)rarrN^(+5)+e;N^(+5)+3erarrN^(+2)\stackrel{-3}{\mathrm{~N}} \rightarrow \stackrel{0}{\mathrm{~N}}+3 \mathrm{e} ; \stackrel{0}{\mathrm{~N}} \rightarrow \stackrel{+2}{\mathrm{~N}}+2 \mathrm{e} ; \stackrel{+2}{\mathrm{~N}} \rightarrow \stackrel{+4}{\mathrm{~N}}+2 \mathrm{e} ; \stackrel{+4}{\mathrm{~N}} \rightarrow \stackrel{+5}{\mathrm{~N}}+\mathrm{e} ; \stackrel{+5}{\mathrm{~N}}+3 \mathrm{e} \rightarrow \stackrel{+2}{\mathrm{~N}} N3 N0+3e; N0 N+2+2e; N+2 N+4+2e; N+4 N+5+e; N+5+3e N+2
12.13. Những phản ứng ( c ), ( e ) và ( g ) là phản ứng oxi hoá - khử do có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng.
c) C + H + 1 2 O t C + 2 O + H 2 C + H + 1 2 O t C + 2 O + H 2 C^(@)+H^(+1)_(2)Orarr"t^(@)"C^(+2)O+H^(@)_(2)\stackrel{\circ}{\mathrm{C}}+\stackrel{+1}{\mathrm{H}}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \stackrel{+2}{\mathrm{C}} \mathrm{O}+\stackrel{\circ}{\mathrm{H}}_{2}C+H+12OtC+2O+H2
e) Ca + 2 H + 1 2 O Ca + 2 ( OH ) 2 + H 2 Ca + 2 H + 1 2 O Ca + 2 ( OH ) 2 + H 2 Ca^(@)+2H^(+1)_(2)OlongrightarrowCa^(+2)(OH)_(2)+H^(@)_(2)\stackrel{\circ}{\mathrm{Ca}}+2 \stackrel{+1}{\mathrm{H}}_{2} \mathrm{O} \longrightarrow \stackrel{+2}{\mathrm{Ca}}(\mathrm{OH})_{2}+\stackrel{\circ}{\mathrm{H}}{ }_{2}Ca+2H+12OCa+2(OH)2+H2
g) KMnO 4 + 7 t 2 K 2 MnO + 4 + MnO + 4 O 2 + O 2 KMnO 4 + 7 t 2 K 2 MnO + 4 + MnO + 4 O 2 + O 2 KMnO_(4)^(+7)t^(-2)^(@)K_(2)MnO^(+)_(4)+MnO^(+4)O_(2)+O^(@)_(2)\mathrm{KMnO}_{4}^{+7} \stackrel{-2}{\mathrm{t}}^{\circ} \mathrm{K}_{2} \stackrel{+}{\mathrm{MnO}}_{4}+\stackrel{+4}{\mathrm{MnO}} \mathrm{O}_{2}+\stackrel{\circ}{\mathrm{O}}_{2}KMnO4+7t2K2MnO+4+MnO+4O2+O2
12.14. Phản ứng (1), (2) và (4) là phản ứng oxi hoá - khử.
Cân bằng phản ứng:
(1) 2 Fe ( s ) + O 2 + 2 H 2 O 2 Fe ( OH ) 2 (2) 2 Fe ( s ) + O 2 + 2 H 2 O + 4 CO 2 2 Fe ( HCO 3 ) 2 (3) Fe ( HCO 3 ) 2 Fe ( OH ) 2 + CO 2 (4) 2 Fe ( OH ) 2 + O 2 + ( 2 n 4 ) H 2 O 2 ( Fe 2 O 3 nH 2 O ) (1) 2 Fe ( s ) + O 2 + 2 H 2 O 2 Fe ( OH ) 2 (2) 2 Fe ( s ) + O 2 + 2 H 2 O + 4 CO 2 2 Fe HCO 3 2 (3) Fe HCO 3 2 Fe ( OH ) 2 + CO 2 (4) 2 Fe ( OH ) 2 + O 2 + ( 2 n 4 ) H 2 O 2 Fe 2 O 3 nH 2 O {:[(1)2Fe(s)+O_(2)+2H_(2)Orarr2Fe(OH)_(2)],[(2)2Fe(s)+O_(2)+2H_(2)O+4CO_(2)rarr2Fe(HCO_(3))_(2)],[(3)Fe(HCO_(3))_(2)rarrFe(OH)_(2)+CO_(2)],[(4)2Fe(OH)_(2)+O_(2)+(2n-4)H_(2)Orarr2(Fe_(2)O_(3)*nH_(2)O)]:}\begin{align*} & 2 \mathrm{Fe}(s)+\mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2} \tag{1}\\ & 2 \mathrm{Fe}(s)+\mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}+4 \mathrm{CO}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{Fe}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2} \tag{2}\\ & \mathrm{Fe}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2} \rightarrow \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{CO}_{2} \tag{3}\\ & 2 \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{O}_{2}+(2 \mathrm{n}-4) \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2\left(\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3} \cdot \mathrm{nH}_{2} \mathrm{O}\right) \tag{4} \end{align*}(1)2Fe(s)+O2+2H2O2Fe(OH)2(2)2Fe(s)+O2+2H2O+4CO22Fe(HCO3)2(3)Fe(HCO3)2Fe(OH)2+CO2(4)2Fe(OH)2+O2+(2n4)H2O2(Fe2O3nH2O)
12.15. Phản ứng thuỷ phân và phản ứng lên men:
(1) ( C 6 H 10 O 5 ) n + n H 2 O t 0 , H + n C 6 H 12 O 6 C 6 H 10 O 5 n + n H 2 O t 0 , H + n C 6 H 12 O 6 (C_(6)H_(10)O_(5))_(n)+nH_(2)Orarr"t^(0),H^(+)"nC_(6)H_(12)O_(6)\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{n}+n \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{t^{0}, \mathrm{H}^{+}} n \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}(C6H10O5)n+nH2Ot0,H+nC6H12O6
(2) C 6 H 12 O 6 t , enzyme 2 C 2 H 5 OH + 2 CO 2 C 6 H 12 O 6 t , enzyme  2 C 2 H 5 OH + 2 CO 2 C_(6)H_(12)O_(6)rarr"t^(@)", enzyme ""2C_(2)H_(5)OH+2CO_(2)\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ} \text {, enzyme }} 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+2 \mathrm{CO}_{2}C6H12O6t, enzyme 2C2H5OH+2CO2
Phản ứng (2) là phản ứng oxi hoá - khử do có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố C C CCC.
Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử trên bằng phương pháp thăng bằng electron.
C 0 6 H 12 O 6 enzyme 2 C 2 2 H 5 OH + 2 C + 4 2 C 0 6 H 12 O 6  enzyme  2 C 2 2 H 5 OH + 2 C + 4 2 C^(0)_(6)H_(12)O_(6)rarr"" enzyme ""2C^(-2)_(2)H_(5)OH+2C^(+4)_(2)\stackrel{0}{\mathrm{C}}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \stackrel{-2}{\mathrm{C}}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}+2 \stackrel{+4}{\mathrm{C}}_{2}C06H12O6 enzyme 2C22H5OH+2C+42
12.16. a) 2 H 2 S + SO 2 3 S + 2 H 2 O 2 H 2 S + SO 2 3 S + 2 H 2 O 2H_(2)S+SO_(2)rarr3Sdarr+2H_(2)O2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}+\mathrm{SO}_{2} \rightarrow 3 \mathrm{~S} \downarrow+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2H2 S+SO23 S+2H2O
(Chất khử)(Chất oxi hoá)
b) SO 2 + Cl 2 + 2 H 2 O H 2 SO 4 + 2 HCl SO 2 + Cl 2 + 2 H 2 O H 2 SO 4 + 2 HCl SO_(2)+Cl_(2)+2H_(2)OrarrH_(2)SO_(4)+2HCl\mathrm{SO}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{HCl}SO2+Cl2+2H2OH2SO4+2HCl
(Chất khử)(Chất oxi hoá)
c) 4 FeS 2 + 11 O 2 2 Fe 2 O 3 + 8 SO 2 4 FeS 2 + 11 O 2 2 Fe 2 O 3 + 8 SO 2 4FeS_(2)+11O_(2)rarr2Fe_(2)O_(3)+8SO_(2)4 \mathrm{FeS}_{2}+11 \mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}+8 \mathrm{SO}_{2}4FeS2+11O22Fe2O3+8SO2
(Chất khử)(Chất oxi hoá)
d) C 12 H 22 O 11 + 24 H 2 SO 4 12 CO 2 + 24 SO 2 + 35 H 2 O C 12 H 22 O 11 + 24 H 2 SO 4 12 CO 2 + 24 SO 2 + 35 H 2 O C_(12)H_(22)O_(11)+24H_(2)SO_(4)rarr12CO_(2)uarr+24SO_(2)uarr+35H_(2)O\mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{22} \mathrm{O}_{11}+24 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 12 \mathrm{CO}_{2} \uparrow+24 \mathrm{SO}_{2} \uparrow+35 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}C12H22O11+24H2SO412CO2+24SO2+35H2O
(Chất khử)(Chất oxi hoá)
12.17*. a) Ta có: số mol manganese(II) sulfate = 0 , 02 mol = 0 , 02 mol =0,02mol=0,02 \mathrm{~mol}=0,02 mol
10 KI + 2 KMnO 4 + 8 H 2 SO 4 5 I 2 + 2 MnSO 4 + 6 K 2 SO 4 + 8 H 2 O 10 KI + 2 KMnO 4 + 8 H 2 SO 4 5 I 2 + 2 MnSO 4 + 6 K 2 SO 4 + 8 H 2 O 10KI+2KMnO_(4)+8H_(2)SO_(4)rarr5I_(2)+2MnSO_(4)+6K_(2)SO_(4)+8H_(2)O10 \mathrm{KI}+2 \mathrm{KMnO}_{4}+8 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 5 \mathrm{I}_{2}+2 \mathrm{MnSO}_{4}+6 \mathrm{~K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+8 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}10KI+2KMnO4+8H2SO45I2+2MnSO4+6 K2SO4+8H2O
0 , 1 mol 0 , 05 mol 0 , 02 mol 0 , 1 mol 0 , 05 mol 0 , 02 mol 0,1molquad rarr0,05molrarr0,02mol0,1 \mathrm{~mol} \quad \rightarrow 0,05 \mathrm{~mol} \rightarrow 0,02 \mathrm{~mol}0,1 mol0,05 mol0,02 mol
Khối lượng iodine tạo thành: 12 , 7 g 12 , 7 g 12,7g12,7 \mathrm{~g}12,7 g
b) Khối lượng potassium iodide đã tham gia phản ứng: 15 , 6 g 15 , 6 g 15,6g15,6 \mathrm{~g}15,6 g.
12.18*. 10 Fe + 6 KMnO 4 + 24 H 2 SO 4 5 Fe 2 ( SO 4 ) 3 + 3 K 2 SO 4 + 6 MnSO 4 + 24 H 2 O 10 Fe + 6 KMnO 4 + 24 H 2 SO 4 5 Fe 2 SO 4 3 + 3 K 2 SO 4 + 6 MnSO 4 + 24 H 2 O 10Fe+6KMnO_(4)+24H_(2)SO_(4)rarr5Fe_(2)(SO_(4))_(3)+3K_(2)SO_(4)+6MnSO_(4)+24H_(2)O10 \mathrm{Fe}+6 \mathrm{KMnO}_{4}+24 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 5 \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+3 \mathrm{~K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+6 \mathrm{MnSO}_{4}+24 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}10Fe+6KMnO4+24H2SO45Fe2(SO4)3+3 K2SO4+6MnSO4+24H2O
0 , 25 mol 0 , 15 mol 0 , 25 mol 0 , 15 mol 0,25molrarr0,15mol0,25 \mathrm{~mol} \rightarrow 0,15 \mathrm{~mol}0,25 mol0,15 mol
Thể tích dung dịch KMnO 4 1 M KMnO 4 1 M KMnO_(4)1M\mathrm{KMnO}_{4} 1 \mathrm{M}KMnO41M đã phản ứng là 150 mL .
12.19*.
Fe x O y ( s ) + ( 6 x 2 y ) HNO 3 ( aq ) xFe ( NO 3 ) 3 ( aq ) + ( 3 x 2 y ) NO 2 ( g ) + ( 3 x y ) H 2 O ( l ) Fe x O y ( s ) + ( 6 x 2 y ) HNO 3 ( aq ) xFe NO 3 3 ( aq ) + ( 3 x 2 y ) NO 2 ( g ) + ( 3 x y ) H 2 O ( l ) Fe_(x)O_(y)(s)+(6x-2y)HNO_(3)(aq)rarrxFe(NO_(3))_(3)(aq)+(3x-2y)NO_(2)(g)+(3x-y)H_(2)O(l)\mathrm{Fe}_{\mathrm{x}} \mathrm{O}_{\mathrm{y}}(s)+(6 \mathrm{x}-2 \mathrm{y}) \mathrm{HNO}_{3}(\mathrm{aq}) \rightarrow \mathrm{xFe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{3}(\mathrm{aq})+(3 \mathrm{x}-2 \mathrm{y}) \mathrm{NO}_{2}(g)+(3 \mathrm{x}-\mathrm{y}) \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l)FexOy(s)+(6x2y)HNO3(aq)xFe(NO3)3(aq)+(3x2y)NO2(g)+(3xy)H2O(l)
0 , 3 mol 0 , 1 mol 0 , 3 mol 0 , 1 mol 0,3molrarr0,1mol0,3 \mathrm{~mol} \rightarrow 0,1 \mathrm{~mol}0,3 mol0,1 mol
Từ dữ kiện đề ra: 0 , 1 x = 0 , 3 × ( 3 x 2 y ) x y = 3 4 0 , 1 x = 0 , 3 × ( 3 x 2 y ) x y = 3 4 0,1x=0,3xx(3x-2y)=>(x)/(y)=(3)/(4)0,1 x=0,3 \times(3 x-2 y) \Rightarrow \frac{x}{y}=\frac{3}{4}0,1x=0,3×(3x2y)xy=34. Công thức của iron oxide là Fe 3 O 4 Fe 3 O 4 Fe_(3)O_(4)\mathrm{Fe}_{3} \mathrm{O}_{4}Fe3O4.
12.20*. Muốn biết lái xe có vi phạm luật hay không cần phải tính hàm lượng ethanol trong máu người lái xe, sau đó so sánh với tiêu chuẩn cho phép để kết luận.
a) Phương trình hoá học của phản ứng chuẩn độ xảy ra:
3 CH 3 CH 2 OH + K 2 Cr 2 O 7 + 4 H 2 SO 4 3 CH 3 CHO + Cr 2 ( SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + 7 H 2 O 3 CH 3 CH 2 OH + K 2 Cr 2 O 7 + 4 H 2 SO 4 3 CH 3 CHO + Cr 2 SO 4 3 + K 2 SO 4 + 7 H 2 O 3CH_(3)CH_(2)OH+K_(2)Cr_(2)O_(7)+4H_(2)SO_(4)rarr3CH_(3)CHO+Cr_(2)(SO_(4))_(3)+K_(2)SO_(4)+7H_(2)O3 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{OH}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{7}+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 3 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{CHO}+\mathrm{Cr}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+7 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}3CH3CH2OH+K2Cr2O7+4H2SO43CH3CHO+Cr2(SO4)3+K2SO4+7H2O
Số mol ethanol = 3 × n ( K 2 Cr 2 O 7 ) = 3 × 0 , 01 × 0 , 02 = 0 , 0006 mol = 3 × n K 2 Cr 2 O 7 = 3 × 0 , 01 × 0 , 02 = 0 , 0006 mol =3xx n(K_(2)Cr_(2)O_(7))=3xx0,01 xx0,02=0,0006mol=3 \times n\left(\mathrm{~K}_{2} \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{7}\right)=3 \times 0,01 \times 0,02=0,0006 \mathrm{~mol}=3×n( K2Cr2O7)=3×0,01×0,02=0,0006 mol.
C % ( C % ( C%(C \%(C%( ethanol ) = 46 × 0 , 006 25 100 % = 0 , 11 % > 0 , 02 % ) = 46 × 0 , 006 25 100 % = 0 , 11 % > 0 , 02 % )=(46 xx0,006)/(25)*100%=0,11% > 0,02%=>)=\frac{46 \times 0,006}{25} \cdot 100 \%=0,11 \%>0,02 \% \Rightarrow)=46×0,00625100%=0,11%>0,02% Vậy người lái xe phạm luật.

ÔN TẬP CHƯƠNG 4

OT4.1. Đáp án B.
OT4.2. Đáp án A.
OT4.3. Đáp án C.
OT4.4. Đáp án A.
OT4.5. Đáp án C.
OT4.6. Số oxi hoá các nguyên tố có đánh dấu * theo thứ tự:
a) + 6 , + 5 , + 4 , + 3 , 1 + 6 , + 5 , + 4 , + 3 , 1 +6,+5,+4,+3,-1+6,+5,+4,+3,-1+6,+5,+4,+3,1.
b) 3 , + 6 , + 7 , + 3 3 , + 6 , + 7 , + 3 -3,+6,+7,+3-3,+6,+7,+33,+6,+7,+3.
OT4.7.
a) Br 0 2 + 2 K I 1 I 0 2 + 2 KBr Br 0 2 + 2 K I 1 I 0 2 + 2 KBr Br^(0)_(2)+2KI^(-1)rarrI^(0)_(2)+2KBr\stackrel{0}{\mathrm{Br}}{ }_{2}+2 \mathrm{~K} \mathrm{I}^{-1} \rightarrow \stackrel{0}{\mathrm{I}}_{2}+2 \mathrm{KBr}Br02+2 KI1I02+2KBr
Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2 là chất oxi hoá do số oxi hoá giảm từ 0 xuống -1 .
b) 3 Zn + 8 HNO 3 + 5 3 Zn ( NO 3 ) 2 + 3 N + 2 O + 4 H 2 O 3 Zn + 8 HNO 3 + 5 3 Zn NO 3 2 + 3 N + 2 O + 4 H 2 O 3Zn+8HNO_(3)^(+5)rarr3Zn(NO_(3))_(2)+3N^(+2)O+4H_(2)O3 \mathrm{Zn}+8 \mathrm{HNO}_{3}^{+5} \rightarrow 3 \mathrm{Zn}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}+3 \stackrel{+2}{\mathrm{~N}} \mathrm{O}+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}3Zn+8HNO3+53Zn(NO3)2+3 N+2O+4H2O
Zn là chất khử do số oxi hoá tăng từ 0 lên +2 .
c) K 2 Cr + 6 2 O 7 + 14 HCl 2 Cr + 1 + 3 Cl 3 + 2 KCl + 3 Cl 0 2 + s 7 H 2 O K 2 Cr + 6 2 O 7 + 14 HCl 2 Cr + 1 + 3 Cl 3 + 2 KCl + 3 Cl 0 2 + s 7 H 2 O K_(2)Cr^(+6)_(2)O_(7)+14HClrarr2Cr^(+1)^(+3)Cl_(3)+2KCl+3Cl^(0)_(2)+s7H_(2)O\mathrm{K}_{2} \stackrel{+6}{\mathrm{Cr}}_{2} \mathrm{O}_{7}+14 \mathrm{HCl} \rightarrow 2 \stackrel{+1}{\mathrm{Cr}}^{+3} \mathrm{Cl}_{3}+2 \mathrm{KCl}+3 \stackrel{0}{\mathrm{Cl}}_{2}+\mathrm{s} 7 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}K2Cr+62O7+14HCl2Cr+1+3Cl3+2KCl+3Cl02+s7H2O
K 2 Cr 2 O 7 K 2 Cr 2 O 7 K_(2)Cr_(2)O_(7)\mathrm{K}_{2} \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{7}K2Cr2O7 là chất oxi hoá do số oxi hoá giảm từ +6 xuống +3 .
OT4.8. Phản ứng oxi hoá - khử: 3 Cl 2 + 2 Fe 2 FeCl 3 3 Cl 2 + 2 Fe 2 FeCl 3 quad3Cl_(2)+2Ferarr2FeCl_(3)\quad 3 \mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{Fe} \rightarrow 2 \mathrm{FeCl}_{3}3Cl2+2Fe2FeCl3
Phản ứng không phải oxi hoá - khử: BaO + H 2 O Ba ( OH ) 2 BaO + H 2 O Ba ( OH ) 2 quadBaO+H_(2)OrarrBa(OH)_(2)\quad \mathrm{BaO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}BaO+H2OBa(OH)2
OT4.9. a) Vai trò của các chất:
(1) C 0 C 12 H 6 enzyme 2 C + 2 H 6 O + 2 C + 4 O 2 (1) C 0 C 12 H 6  enzyme  2 C + 2 H 6 O + 2 C + 4 O 2 {:(1)C^(0)C_(12)H_(6)rarr"" enzyme ""2C^(+2)H_(6)O+2C^(+4)O_(2):}\begin{equation*} \stackrel{0}{\mathrm{C}} \mathrm{C}_{12} \mathrm{H}_{6} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \stackrel{+2}{\mathrm{C}} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}+2 \stackrel{+4}{\mathrm{C}} \mathrm{O}_{2} \tag{1} \end{equation*}(1)C0C12H6 enzyme 2C+2H6O+2C+4O2
Glucose vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.
(2) C + 2 H 6 O + O 2 0 enzyme C 0 C 2 H 4 O 2 + H 2 O (2) C + 2 H 6 O + O 2 0  enzyme  C 0 C 2 H 4 O 2 + H 2 O {:(2)C^(+2)H_(6)O+O_(2)^(0)rarr"" enzyme ""C^(0)C_(2)H_(4)O_(2)+H_(2)O:}\begin{equation*} \stackrel{+2}{\mathrm{C}} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}+\stackrel{0}{\mathrm{O}_{2}} \xrightarrow{\text { enzyme }} \stackrel{0}{\mathrm{C}} \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} \mathrm{O}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \tag{2} \end{equation*}(2)C+2H6O+O20 enzyme C0C2H4O2+H2O
(Chất khử) (Chất oxi hoá)
b) C 0 6 H 12 O 6 enzyme 2 C + 2 2 H 6 O enzyme 2 C 2 H 4 O 2 C 0 6 H 12 O 6  enzyme  2 C + 2 2 H 6 O  enzyme  2 C 2 H 4 O 2 C^(0)_(6)H_(12)O_(6)rarr"" enzyme ""2C^(+2)_(2)H_(6)Orarr"" enzyme ""2C^(@)_(2)H_(4)O_(2)\stackrel{0}{\mathrm{C}}{ }_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \stackrel{+2}{\mathrm{C}}{ }_{2} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { enzyme }} 2 \stackrel{\circ}{\mathrm{C}}{ }_{2} \mathrm{H}_{4} \mathrm{O}_{2}C06H12O6 enzyme 2C+22H6O enzyme 2C2H4O2
0 , 5 mol 1 mol 0 , 5 mol 1 mol 0,5molrarr1mol0,5 \mathrm{~mol} \rightarrow 1 \mathrm{~mol}0,5 mol1 mol
Do hiệu suất của cả quá trình là 50 % 50 % 50%50 \%50%. Khối lượng glucose là 180 gam.
OT4.10. a) Cân bằng phương trình phản ứng.
5 CaC 2 O 4 + 2 KMnO 4 + 8 H 2 SO 4 5 CaSO 4 + K 2 SO 4 + 2 MnSO 4 + 10 CO 2 + 8 H 2 O 5 CaC 2 O 4 + 2 KMnO 4 + 8 H 2 SO 4 5 CaSO 4 + K 2 SO 4 + 2 MnSO 4 + 10 CO 2 + 8 H 2 O 5CaC_(2)O_(4)+2KMnO_(4)+8H_(2)SO_(4)rarr5CaSO_(4)+K_(2)SO_(4)+2MnSO_(4)+10CO_(2)uarr+8H_(2)O5 \mathrm{CaC}_{2} \mathrm{O}_{4}+2 \mathrm{KMnO}_{4}+8 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 5 \mathrm{CaSO}_{4}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{MnSO}_{4}+10 \mathrm{CO}_{2} \uparrow+8 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO45CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O
b) Số mol KMnO 4 mol KMnO 4 molKMnO_(4)\mathrm{mol} \mathrm{KMnO}_{4}molKMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là: 10 6 mol 10 6 mol 10^(-6)mol10^{-6} \mathrm{~mol}106 mol
2 KMnO 4 5 CaSO 4 10 6 mol 2 , 5 × 10 6 mol 2 KMnO 4 5 CaSO 4 10 6 mol 2 , 5 × 10 6 mol {:[2KMnO_(4)rarr5CaSO_(4)],[10^(-6)molrarr2","5xx10^(-6)mol]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{KMnO}_{4} \rightarrow 5 \mathrm{CaSO}_{4} \\ & 10^{-6} \mathrm{~mol} \rightarrow 2,5 \times 10^{-6} \mathrm{~mol} \end{aligned}2KMnO45CaSO4106 mol2,5×106 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là:
2 , 5 × 10 6 × 40 × 10 3 × 100 = 10 mg / 100 mL . 2 , 5 × 10 6 × 40 × 10 3 × 100 = 10 mg / 100 mL . 2,5xx10^(-6)xx40 xx10^(3)xx100=10mg//100mL.2,5 \times 10^{-6} \times 40 \times 10^{3} \times 100=10 \mathrm{mg} / 100 \mathrm{~mL} .2,5×106×40×103×100=10mg/100 mL.
OT4.11. M ( NH 4 ClO 4 ) = 117 , 5 amu M NH 4 ClO 4 = 117 , 5 amu M(NH_(4)ClO_(4))=117,5amu\mathrm{M}\left(\mathrm{NH}_{4} \mathrm{ClO}_{4}\right)=117,5 \mathrm{amu}M(NH4ClO4)=117,5amu.
2 NH 4 ClO 4 N 2 + Cl 2 + 2 O 2 + 4 H 2 O 3 O 2 + 4 Al 2 Al 2 O 3 2 NH 4 ClO 4 N 2 + Cl 2 + 2 O 2 + 4 H 2 O 3 O 2 + 4 Al 2 Al 2 O 3 {:[2NH_(4)ClO_(4)rarrN_(2)+Cl_(2)+2O_(2)+4H_(2)O],[3O_(2)+4Alrarr2Al_(2)O_(3)]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{NH}_{4} \mathrm{ClO}_{4} \rightarrow \mathrm{~N}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{O}_{2}+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & 3 \mathrm{O}_{2}+4 \mathrm{Al} \rightarrow 2 \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} \end{aligned}2NH4ClO4 N2+Cl2+2O2+4H2O3O2+4Al2Al2O3
Số mol oxygen = = === Số mol ammonium perchlorate = 300 47 × 10 6 = 300 47 × 10 6 =(300)/(47)xx10^(6)=\frac{300}{47} \times 10^{6}=30047×106
Khối lượng aluminum phản ứng: 230 tấn
Khối lượng aluminum oxide sinh ra: 434 tấn.
OT4.12. AI: x mol x mol xmolx \mathrm{~mol}x mol Zn : y mol Zn : y mol Zn:ymol\mathrm{Zn}: y \mathrm{~mol}Zn:y mol. Số mol O 2 : 0 , 45 mol mol O 2 : 0 , 45 mol molO_(2):0,45mol\mathrm{mol} \mathrm{O}_{2}: 0,45 \mathrm{~mol}molO2:0,45 mol.
4 AI + 3 O 2 2 Al 2 O 3 2 Zn + O 2 2 ZnO 27 x + 65 y = 30 , 3 ( 1 ) 3 4 x + y 2 = 0 , 45 ( 2 ) x = 0 , 4 ; y = 0 , 3 ; Khối lượng Al 2 O 3 20 , 4 g và khối lượng ZnO 24 , 3 g . 4 AI + 3 O 2 2 Al 2 O 3 2 Zn + O 2 2 ZnO 27 x + 65 y = 30 , 3 ( 1 ) 3 4 x + y 2 = 0 , 45 ( 2 ) x = 0 , 4 ; y = 0 , 3 ;  Khối lượng  Al 2 O 3  là  20 , 4 g  và khối lượng  ZnO  là  24 , 3 g . {:[4AI+3O_(2)rarr2Al_(2)O_(3)],[2Zn+O_(2)rarr2ZnO],[27x+65y=30","3(1)],[(3)/(4)x+(y)/(2)=0","45(2)],[x=0","4;y=0","3;" Khối lượng "Al_(2)O_(3)" là "20","4g" và khối lượng "ZnO" là "24","3g.]:}\begin{aligned} & 4 \mathrm{AI}+3 \mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} \\ & 2 \mathrm{Zn}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{ZnO} \\ & 27 \mathrm{x}+65 \mathrm{y}=30,3(1) \\ & \frac{3}{4} \mathrm{x}+\frac{\mathrm{y}}{2}=0,45(2) \\ & \mathrm{x}=0,4 ; \mathrm{y}=0,3 ; \text { Khối lượng } \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} \text { là } 20,4 \mathrm{~g} \text { và khối lượng } \mathrm{ZnO} \text { là } 24,3 \mathrm{~g} . \end{aligned}4AI+3O22Al2O32Zn+O22ZnO27x+65y=30,3(1)34x+y2=0,45(2)x=0,4;y=0,3; Khối lượng Al2O3 là 20,4 g và khối lượng ZnO là 24,3 g.
OT4.13. a) Cân bằng các phản ứng:
2 Na 2 O 2 + 2 CO 2 2 Na 2 CO 3 + O 2 4 KO 2 + 2 CO 2 2 K 2 CO 3 + 3 O 2 2 Na 2 O 2 + 2 CO 2 2 Na 2 CO 3 + O 2 4 KO 2 + 2 CO 2 2 K 2 CO 3 + 3 O 2 {:[2Na_(2)O_(2)+2CO_(2)rarr2Na_(2)CO_(3)+O_(2)],[4KO_(2)+2CO_(2)rarr2K_(2)CO_(3)+3O_(2)]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{CO}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{O}_{2} \\ & 4 \mathrm{KO}_{2}+2 \mathrm{CO}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{~K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+3 \mathrm{O}_{2} \end{aligned}2Na2O2+2CO22Na2CO3+O24KO2+2CO22 K2CO3+3O2
b) Dựa vào phản ứng với khí CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 cần trộn Na 2 O 2 Na 2 O 2 Na_(2)O_(2)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2}Na2O2 với KO 2 KO 2 KO_(2)\mathrm{KO}_{2}KO2 theo tỉ lệ 1 : 2 1 : 2 1:21: 21:2 về số mol thì thể tích khi O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 sinh ra sẽ bằng thể tích của khí CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 được hấp thụ theo phản ứng sau:
Na 2 O 2 + 2 KO 2 + 2 CO 2 Na 2 CO 3 + K 2 CO 3 + 2 O 2 Na 2 O 2 + 2 KO 2 + 2 CO 2 Na 2 CO 3 + K 2 CO 3 + 2 O 2 Na_(2)O_(2)+2KO_(2)+2CO_(2)rarrNa_(2)CO_(3)+K_(2)CO_(3)+2O_(2)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{KO}_{2}+2 \mathrm{CO}_{2} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}+2 \mathrm{O}_{2}Na2O2+2KO2+2CO2Na2CO3+K2CO3+2O2
OT4.14. 2 Cu + O 2 + 2 H 2 SO 4 2 CuSO 4 + 2 H 2 O 2 Cu + O 2 + 2 H 2 SO 4 2 CuSO 4 + 2 H 2 O 2Cu+O_(2)+2H_(2)SO_(4)rarr2CuSO_(4)+2H_(2)O2 \mathrm{Cu}+\mathrm{O}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 2 \mathrm{CuSO}_{4}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2Cu+O2+2H2SO42CuSO4+2H2O
(1) Cu + 2 H 2 SO 4 CuSO 4 + SO 2 + 2 H 2 O (1) Cu + 2 H 2 SO 4 CuSO 4 + SO 2 + 2 H 2 O {:(1)Cu+2H_(2)SO_(4)rarrCuSO_(4)+SO_(2)+2H_(2)O:}\begin{equation*} \mathrm{Cu}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{CuSO}_{4}+\mathrm{SO}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \tag{1} \end{equation*}(1)Cu+2H2SO4CuSO4+SO2+2H2O
Cách thứ nhất ít làm ô nhiểm môi trường hơn do không thải khí SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 ra môi trường.
OT4.15. Phương trình hoá học: 2 X + 6 H 2 SO 4 t X 2 ( SO 4 ) 3 + 3 SO 2 + 6 H 2 O 2 X + 6 H 2 SO 4 t X 2 SO 4 3 + 3 SO 2 + 6 H 2 O 2X+6H_(2)SO_(4)rarr"t^(@)"X_(2)(SO_(4))_(3)+3SO_(2)+6H_(2)O2 \mathrm{X}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{X}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+3 \mathrm{SO}_{2}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2X+6H2SO4tX2(SO4)3+3SO2+6H2O
Số mol SO 2 : 0 , 03 mol SO 2 : 0 , 03 molSO_(2):0,03=>\mathrm{mol} \mathrm{SO}_{2}: 0,03 \RightarrowmolSO2:0,03 số mol X : 0 , 02 mol mol X : 0 , 02 mol molX:0,02mol\mathrm{mol} \mathrm{X}: 0,02 \mathrm{~mol}molX:0,02 mol
M x = 1 , 12 0 , 02 = 56 M x = 1 , 12 0 , 02 = 56 M_(x)=(1,12)/(0,02)=56M_{x}=\frac{1,12}{0,02}=56Mx=1,120,02=56. Vậy X X XXX là kim loại iron ( Fe )
Phương trình hoá học: 2 Fe + 6 H 2 SO 4 t Fe 2 ( SO 4 ) 3 + 3 SO 2 + 6 H 2 O 2 Fe + 6 H 2 SO 4 t Fe 2 SO 4 3 + 3 SO 2 + 6 H 2 O 2Fe+6H_(2)SO_(4)rarr"t^(@)"Fe_(2)(SO_(4))_(3)+3SO_(2)+6H_(2)O2 \mathrm{Fe}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+3 \mathrm{SO}_{2}+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2Fe+6H2SO4tFe2(SO4)3+3SO2+6H2O

Chưong 5. NĂNG LUONG HOÁ HOC

BÀI 13. ENTHALPY TAO THÀNH VÀ BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦẢ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

13.1. Đáp án B.
13.2. Đáp án A .
13.3. Đáp án C.
13.4. Đáp án B.
13.5. Đáp án D.
13.6. Đáp án D.
13.7. Đáp án A.
13.8. a) Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền.
b) Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học là lượng nhiệt toả ra hay thu vào của một phản ứng hoá học ( Δ r H Δ r H Delta_(r)H\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}ΔrH, được tính theo đơn vị kJ hoặc kcal).
c) Enthalpy tạo thành được đo trong điều kiện chuẩn được gọi là enthalpy tạo thành tiêu chuẩn (hay nhiệt tạo thành tiêu chuẩn) và được kí hiệu là Δ r H 298 Δ r H 298 Delta_(r)H_(298)^(@)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}ΔrH298.
d) Kí hiệu Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền bằng 0 .
13.9. a) Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt
b) Sự tiêu hoá thức ăn là quá trình thu nhiệt.
c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.
d) Khí CH 4 CH 4 CH_(4)\mathrm{CH}_{4}CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.
e) Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt.
g) Thêm sulfuric acid đặc vào nước, nước nóng lên là quá trình toả nhiệt.
13.10. Cho kim loại iron (Fe) tác dụng với giấm ( CH 3 COOH ) CH 3 COOH (CH_(3)COOH)\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}\right)(CH3COOH). Phương trình nhiệt hoá học:
Fe ( s ) + 2 CH 3 COOH ( a q ) ( CH 3 COO ) 2 Fe ( a q ) + H 2 ( g ) Δ r H 298 < 0 Fe ( s ) + 2 CH 3 COOH ( a q ) CH 3 COO 2 Fe ( a q ) + H 2 ( g ) Δ r H 298 < 0 Fe(s)+2CH_(3)COOH(aq)rarr(CH_(3)COO)_(2)Fe(aq)+H_(2)(g)quadDelta_(r)H_(298)^(@) < 0\mathrm{Fe}(s)+2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}(a q) \rightarrow\left(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COO}\right)_{2} \mathrm{Fe}(a q)+\mathrm{H}_{2}(g) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}<0Fe(s)+2CH3COOH(aq)(CH3COO)2Fe(aq)+H2(g)ΔrH298<0
Phản ứng toả nhiệt.
Cho NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 tác dụng với acid. Phương trình nhiệt hoá học:
2 NaHCO 3 ( s ) + H 2 SO 4 ( a q ) Na 2 SO 4 ( a q ) + 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 > 0 2 NaHCO 3 ( s ) + H 2 SO 4 ( a q ) Na 2 SO 4 ( a q ) + 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) Δ r H 298 > 0 2NaHCO_(3)(s)+H_(2)SO_(4)(aq)rarrNa_(2)SO_(4)(aq)+2CO_(2)(g)+2H_(2)O(g)quadDelta_(r)H_(298)^(@) > 02 \mathrm{NaHCO}_{3}(s)+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}(a q) \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}(a q)+2 \mathrm{CO}_{2}(g)+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}>02NaHCO3(s)+H2SO4(aq)Na2SO4(aq)+2CO2(g)+2H2O(g)ΔrH298>0
Phản ứng thu nhiệt.
13.11. NH 4 NO 3 t N 2 O + 2 H 2 O NH 4 NO 3 t N 2 O + 2 H 2 O NH_(4)NO_(3)rarr"t^(@)"N_(2)O+2H_(2)O\mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{N}_{2} \mathrm{O}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}NH4NO3tN2O+2H2O
Phản ứng nhiệt phân ammonium nitrate là phản ứng thu nhiệt do phải cung cấp nhiệt năng.
13.12. Phản ứng có Δ r H 298 > 0 Δ r H 298 > 0 Delta_(r)H_(298)^(@) > 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}>0ΔrH298>0 thì không tự xảy ra do cần phải được cung cấp nhiệt từ bên ngoài. Do vậy, nếu chỉ có hổn hợp phản ứng mà không có nguồn nhiệt khác thì phản ứng không tự xảy ra.
13.13. Các đơn chất C ( C ( C(\mathrm{C}(C( graphite, s ) , Br 2 ( l ) , Na ( s ) , Hg ( l ) s ) , Br 2 ( l ) , Na ( s ) , Hg ( l ) s),Br_(2)(l),Na(s),Hg(l)s), \mathrm{Br}_{2}(l), \mathrm{Na}(s), \mathrm{Hg}(l)s),Br2(l),Na(s),Hg(l), bền có Δ r H 298 = 0 Δ r H 298 = 0 Delta_(r)H_(298)^(@)=0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=0ΔrH298=0.
13.14. Sơ đồ (1) chỉ quá trình toả nhiệt, do nhiệt độ phản ứng tăng so với nhiệt độ ban đầu (nhiệt độ phòng).
Sơ đồ (2) chỉ quá trình thu nhiệt, do nhiệt độ phản ứng giảm so với nhiệt độ ban đầu.
13.15. Phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng:
a) 4 Al ( s ) + 3 O 2 ( g ) 2 Al 2 O 3 ( s ) 4 Al ( s ) + 3 O 2 ( g ) 2 Al 2 O 3 ( s ) 4Al(s)+3O_(2)(g)rarr2Al_(2)O_(3)(s)4 \mathrm{Al}(\mathrm{s})+3 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \rightarrow 2 \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}(\mathrm{~s})4Al(s)+3O2( g)2Al2O3( s)
Δ r H 298 = 1676 , 00 kJ Δ r H 298 = 1676 , 00 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-1676,00kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-1676,00 \mathrm{~kJ}ΔrH298=1676,00 kJ
b) N 2 ( g ) + O 2 ( g ) 2 NO ( g ) N 2 ( g ) + O 2 ( g ) 2 NO ( g ) N_(2)(g)+O_(2)(g)rarr2NO(g)\mathrm{N}_{2}(g)+\mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{NO}(g)N2(g)+O2(g)2NO(g)
Δ r H 298 = + 90 , 29 kJ Δ r H 298 = + 90 , 29 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=+90,29kJ\Delta_{r} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=+90,29 \mathrm{~kJ}ΔrH298=+90,29 kJ
13.16. Phương trình nhiệt hoá học ưng với sơ đồ:
2 ClF 3 ( g ) + 2 O 2 ( g ) Cl 2 O ( g ) + 3 F 2 O ( g ) Δ r H 298 = + 394 , 10 kJ 2 ClF 3 ( g ) + 2 O 2 ( g ) Cl 2 O ( g ) + 3 F 2 O ( g ) Δ r H 298 = + 394 , 10 kJ 2ClF_(3)(g)+2O_(2)(g)rarrCl_(2)O(g)+3F_(2)O(g)quadDelta_(r)H_(298)^(@)=+394,10kJ2 \mathrm{ClF}_{3}(g)+2 \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow \mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}(g)+3 \mathrm{~F}_{2} \mathrm{O}(g) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=+394,10 \mathrm{~kJ}2ClF3(g)+2O2(g)Cl2O(g)+3 F2O(g)ΔrH298=+394,10 kJ
2 CH 3 OH ( l ) + 3 O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) + 4 H 2 O ( l ) Δ r H 298 = 1450 kJ 2 CH 3 OH ( l ) + 3 O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) + 4 H 2 O ( l ) Δ r H 298 = 1450 kJ 2CH_(3)OH(l)+3O_(2)(g)rarr2CO_(2)(g)+4H_(2)O(l)quadDelta_(r)H_(298)^(@)=-1450kJ2 \mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}(l)+3 \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{CO}_{2}(g)+4 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-1450 \mathrm{~kJ}2CH3OH(l)+3O2(g)2CO2(g)+4H2O(l)ΔrH298=1450 kJ
13.17. a) Nhân phương trình của phản ứng với 3 : Δ r H 298 = 285 , 66 × 3 = 856 , 98 kJ Δ r H 298 = 285 , 66 × 3 = 856 , 98 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-285,66 xx3=-856,98kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-285,66 \times 3=-856,98 \mathrm{~kJ}ΔrH298=285,66×3=856,98 kJ
b) Chia phương trình của phản ứng với 2 : Δ r H 298 = 285 , 66 : 2 = 142 , 83 kJ Δ r H 298 = 285 , 66 : 2 = 142 , 83 kJ quadDelta_(r)H_(298)^(@)=-285,66:2=-142,83kJ\quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-285,66: 2=-142,83 \mathrm{~kJ}ΔrH298=285,66:2=142,83 kJ
c) Đảo chiều của phản ứng: Δ r H 298 = + 285 , 66 kJ Δ r H 298 = + 285 , 66 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=+285,66kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=+285,66 \mathrm{~kJ}ΔrH298=+285,66 kJ
13.18*. Số mol N 2 = 7 : 28 = 0 , 25 mol mol N 2 = 7 : 28 = 0 , 25 mol molN_(2)=7:28=0,25mol\mathrm{mol} \mathrm{N}_{2}=7: 28=0,25 \mathrm{~mol}molN2=7:28=0,25 mol. Để tạo 1 mol NH 3 1 mol NH 3 1molNH_(3)1 \mathrm{~mol} \mathrm{NH}_{3}1 molNH3 cần 0 , 5 mol N 2 0 , 5 mol N 2 0,5molN_(2)0,5 \mathrm{~mol} \mathrm{~N}_{2}0,5 mol N2.
Δ r H 298 = 22 , 95 × 2 = 45 , 9 kJ Δ r H 298 = 22 , 95 × 2 = 45 , 9 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-22,95 xx2=-45,9kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-22,95 \times 2=-45,9 \mathrm{~kJ}ΔrH298=22,95×2=45,9 kJ
Phương trình nhiệt hoá học:
N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) 2 NH 3 ( g ) N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) 2 NH 3 ( g ) N_(2)(g)+3H_(2)(g)⇄2NH_(3)(g)\mathrm{N}_{2}(g)+3 \mathrm{H}_{2}(g) \rightleftarrows 2 \mathrm{NH}_{3}(g)N2(g)+3H2(g)2NH3(g)
Δ r H 298 = 91 , 8 kJ Δ r H 298 = 91 , 8 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-91,8kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-91,8 \mathrm{~kJ}ΔrH298=91,8 kJ
13.19. a) H 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) H 2 O ( g ) H 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) H 2 O ( g ) H_(2)(g)+(1)/(2)O_(2)(g)rarrH_(2)O(g)\mathrm{H}_{2}(g)+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g)H2(g)+12O2(g)H2O(g)
Δ f H 298 = 214 , 6 kJ / mol Δ f H 298 = 214 , 6 kJ / mol Delta_(f)H_(298)^(@)=-214,6kJ//mol\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-214,6 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}ΔfH298=214,6 kJ/mol
b) H 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) H 2 O ( l ) Δ f H 298 = 285 , 49 kJ / mol H 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) H 2 O ( l ) Δ f H 298 = 285 , 49 kJ / mol H_(2)(g)+(1)/(2)O_(2)(g)rarrH_(2)O(l)quadDelta_(f)H_(298)^(@)=-285,49kJ//mol\mathrm{H}_{2}(g)+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l) \quad \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-285,49 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}H2(g)+12O2(g)H2O(l)ΔfH298=285,49 kJ/mol
c) Số mol ammonia = 5 34 mol .1 mol = 5 34 mol .1 mol =(5)/(34)mol.1mol=\frac{5}{34} \mathrm{~mol} .1 \mathrm{~mol}=534 mol.1 mol ammonia toả ra 156 , 33 kJ 156 , 33 kJ 156,33kJ156,33 \mathrm{~kJ}156,33 kJ nhiệt.
3 H 2 ( g ) + N 2 ( g ) 2 NH 3 ( g ) Δ f H 298 = 312 , 66 kJ / mol 3 H 2 ( g ) + N 2 ( g ) 2 NH 3 ( g ) Δ f H 298 = 312 , 66 kJ / mol 3H_(2)(g)+N_(2)(g)rarr2NH_(3)(g)quadDelta_(f)H_(298)^(@)=-312,66kJ//mol3 \mathrm{H}_{2}(g)+\mathrm{N}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{NH}_{3}(g) \quad \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-312,66 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}3H2(g)+N2(g)2NH3(g)ΔfH298=312,66 kJ/mol
d) Số mol vôi = 0 , 2 mol 0 , 2 mol 0,2mol0,2 \mathrm{~mol}0,2 mol. 1 mol vôi cung cấp 34 , 7 kcal 34 , 7 kcal 34,7kcal34,7 \mathrm{kcal}34,7kcal.
CaCO 3 ( s ) t CO 2 ( g ) + CaO ( s ) Δ f H 298 = + 34 , 7 kcal / mol CaCO 3 ( s ) t CO 2 ( g ) + CaO ( s ) Δ f H 298 = + 34 , 7 kcal / mol CaCO_(3)(s)rarr"t^(@)"CO_(2)(g)+CaO(s)quadDelta_(f)H_(298)^(@)=+34,7kcal//mol\mathrm{CaCO}_{3}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+\mathrm{CaO}(\mathrm{s}) \quad \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=+34,7 \mathrm{kcal} / \mathrm{mol}CaCO3( s)tCO2( g)+CaO(s)ΔfH298=+34,7kcal/mol
13.20. Fe 2 O 3 ( s ) Fe 2 O 3 ( s ) Fe_(2)O_(3)(s)\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}(s)Fe2O3(s) Δ f H 298 = 825 , 50 kJ / mol ; Cr 2 O 3 ( s ) Δ f H 298 = 825 , 50 kJ / mol ; Cr 2 O 3 ( s ) Delta_(f)H_(298)^(@)=-825,50kJ//mol;Cr_(2)O_(3)(s)\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-825,50 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} ; \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{3}(s)ΔfH298=825,50 kJ/mol;Cr2O3(s) Δ f H 298 = 1128 , 60 kJ / mol Δ f H 298 = 1128 , 60 kJ / mol Delta_(f)H_(298)^(@)=-1128,60kJ//mol\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-1128,60 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}ΔfH298=1128,60 kJ/mol; Al 2 O 3 ( s ) Al 2 O 3 ( s ) Al_(2)O_(3)(s)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}(s)Al2O3(s) Δ f H 298 = 1676 , 00 kJ / mol Δ f H 298 = 1676 , 00 kJ / mol Delta_(f)H_(298)^(@)=-1676,00kJ//mol\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-1676,00 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}ΔfH298=1676,00 kJ/mol. Thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là Al 2 O 3 ( s ) , Cr 2 O 3 ( s ) , Fe 2 O 3 ( s ) Al 2 O 3 ( s ) , Cr 2 O 3 ( s ) , Fe 2 O 3 ( s ) Al_(2)O_(3)(s),Cr_(2)O_(3)(s),Fe_(2)O_(3)(s)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}(s), \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{3}(s), \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}(s)Al2O3(s),Cr2O3(s),Fe2O3(s).

BÀI 14. TÍNH BIỂN THIÊN ENTHANPY CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

14.1. Cách tính enthalpy của phản ứng hoá học dựa vào năng lượng liên kết:
Δ r H 298 = E b ( cd ) E b ( sp ) Δ r H 298 = E b ( cd ) E b ( sp ) Delta_(r)H_(298)^(@)=sumE_(b)(cd)-sumE_(b)(sp)\Delta_{\mathrm{r}} H_{298}^{\circ}=\sum \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{~cd})-\sum \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{sp})ΔrH298=Eb( cd)Eb(sp)
Với E b ( c E b ( c sumE_(b)(c\sum \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{c}Eb(c đ ) , E b ( sp ) ) , E b ( sp ) ),sumE_(b)(sp)), \sum \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{sp})),Eb(sp) : tổng năng lượng liên kết trong phân tử chất đầu và sản phẩm của phản ứng.
Cách tính enthalpy của phản ứng hoá học dựa vào enthalpy tạo thành:
Δ r H 298 = Δ f H 298 ( sp ) Δ f H 298 ( cd ) Δ r H 298 = Δ f H 298 ( sp ) Δ f H 298 ( cd ) Delta_(r)H_(298)^(@)=sumDelta_(f)H_(298)^(@)(sp)-sumDelta_(f)H_(298)^(@)(cd)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=\sum \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{sp})-\sum \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{cd})ΔrH298=ΔfH298(sp)ΔfH298(cd)
Với Δ r H 298 ( sp ) , Δ r H 298 ( c đ ) Δ r H 298 ( sp ) , Δ r H 298 ( c đ ) sum_(Delta_(r)H_(298)^(@))(sp),sum_(Delta_(r)H_(298)^(@))(cđ)\sum_{\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}}(\mathrm{sp}), \sum_{\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}}(\mathrm{cđ})ΔrH298(sp),ΔrH298(cđ) : tồng enthalpy tạo thành ở điều kiện chuẩn của sản phẩm và chất đầu của phản ứng
14.2. Các phương án đúng là (a) và (c).
14.3. Phản ứng: CaCO 3 ( s ) t CaO ( s ) + CO 2 ( g ) CaCO 3 ( s ) t CaO ( s ) + CO 2 ( g ) CaCO_(3)(s)rarr"t^(@)"CaO(s)+CO_(2)(g)\mathrm{CaCO}_{3}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CaO}(\mathrm{s})+\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})CaCO3( s)tCaO(s)+CO2( g).
Δ r H 298 = 635 , 1 + ( 393 , 5 ) ( 1206 , 9 ) = + 178 , 3 kJ / mol Δ r H 298 = 635 , 1 + ( 393 , 5 ) ( 1206 , 9 ) = + 178 , 3 kJ / mol Delta_(r)H_(298)^(@)=-635,1+(-393,5)-(-1206,9)=+178,3kJ//mol\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-635,1+(-393,5)-(-1206,9)=+178,3 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}ΔrH298=635,1+(393,5)(1206,9)=+178,3 kJ/mol
Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường, do Δ r H 298 > 0 Δ r H 298 > 0 Delta_(r)H_(298)^(@) > 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}>0ΔrH298>0.
14.4. a) Trong hợp chất CH 3 C CH CH 3 C CH CH_(3)-C-=CH\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{C} \equiv \mathrm{CH}CH3CCH số liên kết C H : 4 ; C C : 2 ; C C : 1 C H : 4 ; C C : 2 ; C C : 1 C-H:4;C-C:2;C-=C:1\mathrm{C}-\mathrm{H}: 4 ; \mathrm{C}-\mathrm{C}: 2 ; \mathrm{C} \equiv \mathrm{C}: 1CH:4;CC:2;CC:1.
b) Biến thiên enthalpy của phản ứng:
CH 3 C CH ( g ) + H 2 ( g ) t , Pd / PbCO 3 CH 3 CH = CH 2 ( g ) CH 3 C CH ( g ) + H 2 ( g ) t , Pd / PbCO 3 CH 3 CH = CH 2 ( g ) CH_(3)-C-=CH(g)+H_(2)(g)rarr"t^(@),Pd//PbCO_(3)"CH_(3)-CH=CH_(2)(g)\mathrm{CH}_{3}-\mathrm{C} \equiv \mathrm{CH}(\mathrm{~g})+\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}, \mathrm{Pd} / \mathrm{PbCO}_{3}} \mathrm{CH}_{3}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}(\mathrm{~g})CH3CCH( g)+H2( g)t,Pd/PbCO3CH3CH=CH2( g)
E b ( C H ) = 413 kJ / mol ; E b ( C C ) = 347 kJ / mol E b ( C = C ) = 614 kJ / mol ; E b ( C C ) = 839 kJ / mol , E b ( H H ) = 432 kJ / mol E b ( C H ) = 413 kJ / mol ; E b ( C C ) = 347 kJ / mol E b ( C = C ) = 614 kJ / mol ; E b ( C C ) = 839 kJ / mol , E b ( H H ) = 432 kJ / mol E_(b)(C-H)=413kJ//mol;E_(b)(C-C)=347kJ//molE_(b)(C=C)=614kJ//mol;E_(b)(C-=C)=839kJ//mol,E_(b)(H-H)=432kJ//mol\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{H})=413 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} ; \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{C})=347 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}=\mathrm{C})=614 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} ; \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C} \equiv \mathrm{C}) =839 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}, \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{H}-\mathrm{H})=432 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}Eb(CH)=413 kJ/mol;Eb(CC)=347 kJ/molEb(C=C)=614 kJ/mol;Eb(CC)=839 kJ/mol,Eb(HH)=432 kJ/mol.
Δ r H 298 = E b ( C C ) + E b ( C C ) + 4 × E b ( C H ) + E b ( H H ) E b ( C = C ) E b ( C C ) 6 × E b ( C H ) = 839 + 347 + 4 × 413 + 432 614 347 6 × 413 = 169 kJ Δ r H 298 = E b ( C C ) + E b ( C C ) + 4 × E b ( C H ) + E b ( H H ) E b ( C = C ) E b ( C C ) 6 × E b ( C H ) = 839 + 347 + 4 × 413 + 432 614 347 6 × 413 = 169 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=E_(b)(C-=C)+E_(b)(C-C)+4xxE_(b)(C-H)+E_(b)(H-H)-E_(b)(C=C)-E_(b)(C-C)-6xxE_(b)(C-H)=839+347+4xx413+432-614-347-6xx413=-169kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C} \equiv \mathrm{C})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{C})+4 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{H})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{H}-\mathrm{H})-\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}=\mathrm{C})-\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{C})- 6 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{H})=839+347+4 \times 413+432-614-347-6 \times 413=-169 \mathrm{~kJ}ΔrH298=Eb(CC)+Eb(CC)+4×Eb(CH)+Eb(HH)Eb(C=C)Eb(CC)6×Eb(CH)=839+347+4×413+4326143476×413=169 kJ
14.5. Áp dụng công thức: Δ r H 298 = E b ( cd ) E b ( sp ) Δ r H 298 = E b ( cd ) E b ( sp ) Delta_(r)H_(298)^(@)=sumE_(b)(cd)-sumE_(b)(sp)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=\sum \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{cd})-\sum \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{sp})ΔrH298=Eb(cd)Eb(sp)
E b ( F F ) = 159 kJ / mol ; E b ( H H ) = 432 kJ / mol . E b ( H F ) = 565 kJ / mol E b ( N N ) E b ( F F ) = 159 kJ / mol ; E b ( H H ) = 432 kJ / mol . E b ( H F ) = 565 kJ / mol E b ( N N ) E_(b)(F-F)=159kJ//mol;E_(b)(H-H)=432kJ//mol.E_(b)(H-F)=565kJ//molE_(b)(N-=N)\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{F}-\mathrm{F})=159 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} ; \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{H}-\mathrm{H})=432 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} . \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{H}-\mathrm{F})=565 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{N} \equiv \mathrm{N})Eb(FF)=159 kJ/mol;Eb(HH)=432 kJ/mol.Eb(HF)=565 kJ/molEb(NN)
= 945 kJ / mol , E b ( O = O ) = 498 kJ / mol ; E b ( N O ) = 631 kJ / mol = 945 kJ / mol , E b ( O = O ) = 498 kJ / mol ; E b ( N O ) = 631 kJ / mol =945kJ//mol,E_(b)(O=O)=498kJ//mol;E_(b)(N-=O)=631kJ//mol=945 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}, \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{O}=\mathrm{O})=498 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} ; \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{N} \equiv \mathrm{O})=631 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}=945 kJ/mol,Eb(O=O)=498 kJ/mol;Eb(NO)=631 kJ/mol;
H 2 ( g ) + F 2 ( g ) 2 HF ( g ) H 2 ( g ) + F 2 ( g ) 2 HF ( g ) H_(2)(g)+F_(2)(g)rarr2HF(g)\mathrm{H}_{2}(g)+\mathrm{F}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{HF}(g)H2(g)+F2(g)2HF(g)
Nhiệt tạo thành 1 mol HF : Δ r H 298 ( H F ) = 432 + 159 2 × 565 = 539 kJ < 0 1 mol HF : Δ r H 298 ( H F ) = 432 + 159 2 × 565 = 539 kJ < 0 1molHF:Delta_(r)H_(298)^(@)(H-F)=432+159-2xx565=-539kJ < 0=>1 \mathrm{~mol} \mathrm{HF}: \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{H}-\mathrm{F})=432+159-2 \times 565=-539 \mathrm{~kJ}<0 \Rightarrow1 molHF:ΔrH298(HF)=432+1592×565=539 kJ<0 Phản ứng xảy ra.
N 2 ( g ) + O 2 ( g ) 2 NO ( g ) N 2 ( g ) + O 2 ( g ) 2 NO ( g ) N_(2)(g)+O_(2)(g)rarr2NO(g)\mathrm{N}_{2}(g)+\mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{NO}(g)N2(g)+O2(g)2NO(g)
Nhiệt tạo thành 1 mol NO : Δ r H 298 ( NO ) = 945 + 498 2 × 631 = + 181 kJ > 0 1 mol NO : Δ r H 298 ( NO ) = 945 + 498 2 × 631 = + 181 kJ > 0 1molNO:Delta_(r)H_(298)^(@)(NO)=945+498-2xx631=+181kJ > 0=>1 \mathrm{~mol} \mathrm{NO}: \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{NO})=945+498-2 \times 631=+181 \mathrm{~kJ}>0 \Rightarrow1 molNO:ΔrH298(NO)=945+4982×631=+181 kJ>0 Phản ứng không xảy ra
14.6. Phản ứng hoá học: CO ( g ) + Cl 2 ( g ) C hoat tinh COCl 2 ( g ) CO ( g ) + Cl 2 ( g ) C  hoat tinh  COCl 2 ( g ) CO(g)+Cl_(2)(g)rarr"C" hoat tinh ""COCl_(2)(g)\mathrm{CO}(\mathrm{g})+\mathrm{Cl}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{C} \text { hoat tinh }} \mathrm{COCl}_{2}(\mathrm{~g})CO(g)+Cl2( g)C hoat tinh COCl2( g)
(Phosgene)
Áp dụng công thức: Δ r H 298 = E b ( c d ) E b ( s p ) Δ r H 298 = E b ( c d ) E b ( s p ) Delta_(r)H_(298)^(@)=sumE_(b)(cd)-sumE_(b)(sp)\Delta_{r} H_{298}^{\circ}=\sum E_{b}(c d)-\sum E_{b}(s p)ΔrH298=Eb(cd)Eb(sp)
Δ r H 298 = 1075 + 243 2 × 339 745 = 105 kJ Δ r H 298 = 1075 + 243 2 × 339 745 = 105 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=1075+243-2xx339-745=-105kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=1075+243-2 \times 339-745=-105 \mathrm{~kJ}ΔrH298=1075+2432×339745=105 kJ
14.7. Áp dụng công thức: Δ r H 298 0 = E b ( cot ) E b ( sp ) Δ r H 298 0 = E b ( cot ) E b ( sp ) Delta_(r)H_(298)^(0)=sumE_(b)(cot)-sumE_(b)(sp)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{0}=\sum \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{cot})-\sum \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{sp})ΔrH2980=Eb(cot)Eb(sp)
a) 8 Al ( s ) + 3 Fe 3 O 4 ( s ) t 9 Fe ( s ) + 4 Al 2 O 3 ( s ) 8 Al ( s ) + 3 Fe 3 O 4 ( s ) t 9 Fe ( s ) + 4 Al 2 O 3 ( s ) 8Al(s)+3Fe_(3)O_(4)(s)rarr"t^(@)"9Fe(s)+4Al_(2)O_(3)(s)8 \mathrm{Al}(s)+3 \mathrm{Fe}_{3} \mathrm{O}_{4}(s) \xrightarrow{t^{\circ}} 9 \mathrm{Fe}(s)+4 \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}(s)8Al(s)+3Fe3O4(s)t9Fe(s)+4Al2O3(s)
(1) Δ r H 298 ( 1 ) = 4 × ( 1676 , 00 ) 3 × ( 1121 , 00 ) = 3341 , 00 kJ (1) Δ r H 298 ( 1 ) = 4 × ( 1676 , 00 ) 3 × ( 1121 , 00 ) = 3341 , 00 kJ {:(1)Delta_(r)H_(298)^(@)(1)=4xx(-1676","00)-3xx(-1121","00)=-3341","00kJ:}\begin{equation*} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(1)=4 \times(-1676,00)-3 \times(-1121,00)=-3341,00 \mathrm{~kJ} \tag{1} \end{equation*}(1)ΔrH298(1)=4×(1676,00)3×(1121,00)=3341,00 kJ
Biến thiên enthalpy của phản ứng nhôm khử 1 mol Fe 3 O 4 1 mol Fe 3 O 4 1molFe_(3)O_(4)1 \mathrm{~mol} \mathrm{Fe}_{3} \mathrm{O}_{4}1 molFe3O4
(2) 1 3 × Δ r H 298 ( 1 ) = 1 3 × 3341 , 00 = 1113 , 67 kJ (2) 1 3 × Δ r H 298 ( 1 ) = 1 3 × 3341 , 00 = 1113 , 67 kJ {:(2)(1)/(3)xxDelta_(r)H_(298)^(@)(1)=(1)/(3)xx-3341","00=-1113","67kJ:}\begin{equation*} \frac{1}{3} \times \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(1)=\frac{1}{3} \times-3341,00=-1113,67 \mathrm{~kJ} \tag{2} \end{equation*}(2)13×ΔrH298(1)=13×3341,00=1113,67 kJ
b) 2 Al ( s ) + Cr 2 O 3 ( s ) t 2 Cr ( s ) + Al 2 O 3 ( s ) 2 Al ( s ) + Cr 2 O 3 ( s ) t 2 Cr ( s ) + Al 2 O 3 ( s ) 2Al(s)+Cr_(2)O_(3)(s)rarr"t^(@)"2Cr(s)+Al_(2)O_(3)(s)2 \mathrm{Al}(s)+\mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{3}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{Cr}(\mathrm{s})+\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}(\mathrm{~s})2Al(s)+Cr2O3( s)t2Cr(s)+Al2O3( s)
Δ r H 298 ( 2 ) = 1676 , 00 ( 1128 , 60 ) = 547 , 4 kJ Δ r H 298 ( 2 ) = 1676 , 00 ( 1128 , 60 ) = 547 , 4 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)(2)=-1676,00-(-1128,60)=-547,4kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(2)=-1676,00-(-1128,60)=-547,4 \mathrm{~kJ}ΔrH298(2)=1676,00(1128,60)=547,4 kJ
Biến thiên enthalpy của phản ứng nhôm khử 1 mol Cr 2 O 3 1 mol Cr 2 O 3 1molCr_(2)O_(3)1 \mathrm{~mol} \mathrm{Cr}_{2} \mathrm{O}_{3}1 molCr2O3
1 × Δ r H 298 ( 2 ) = 547 , 4 kJ 1 × Δ r H 298 ( 2 ) = 547 , 4 kJ 1xxDelta_(r)H_(298)^(@)(2)=-547,4kJ1 \times \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(2)=-547,4 \mathrm{~kJ}1×ΔrH298(2)=547,4 kJ
14.8*. a) Ba hydrocarbon X , Y , Z X , Y , Z X,Y,Z\mathrm{X}, \mathrm{Y}, \mathrm{Z}X,Y,Z lần lượt là HC CH HC CH HC-=CH\mathrm{HC} \equiv \mathrm{CH}HCCH (ethyne hay acetylene);
H 2 C = CH 2 H 2 C = CH 2 H_(2)C=CH_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{C}=\mathrm{CH}_{2}H2C=CH2 (ethene hay ethylene); H 3 C CH 3 H 3 C CH 3 H_(3)C-CH_(3)\mathrm{H}_{3} \mathrm{C}-\mathrm{CH}_{3}H3CCH3 (ethane).
b) Phản ứng hoá học xảy ra:
(3) 2 C 2 H 2 ( g ) + 5 O 2 ( g ) t 4 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) (3) 2 C 2 H 2 ( g ) + 5 O 2 ( g ) t 4 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) {:(3)2C_(2)H_(2)(g)+5O_(2)(g)rarr"t^(@)"4CO_(2)(g)+2H_(2)O(g):}\begin{equation*} 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})+5 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 4 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g}) \tag{3} \end{equation*}(3)2C2H2( g)+5O2( g)t4CO2( g)+2H2O(g)
(4) C 2 H 4 ( g ) + 3 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) (4) C 2 H 4 ( g ) + 3 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g ) {:(4)C_(2)H_(4)(g)+3O_(2)(g)rarr"t^(@)"2CO_(2)(g)+2H_(2)O(g):}\begin{equation*} \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}(\mathrm{~g})+3 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g}) \tag{4} \end{equation*}(4)C2H4( g)+3O2( g)t2CO2( g)+2H2O(g)
(5) 2 C 2 H 6 ( g ) + 7 O 2 ( g ) t 4 CO 2 ( g ) + 6 H 2 O ( g ) (5) 2 C 2 H 6 ( g ) + 7 O 2 ( g ) t 4 CO 2 ( g ) + 6 H 2 O ( g ) {:(5)2C_(2)H_(6)(g)+7O_(2)(g)rarr"t^(@)"4CO_(2)(g)+6H_(2)O(g):}\begin{equation*} 2 \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{6}(\mathrm{~g})+7 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 4 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g}) \tag{5} \end{equation*}(5)2C2H6( g)+7O2( g)t4CO2( g)+6H2O(g)
Δ f H 298 ( O 2 ) = 0 Δ f H 298 O 2 = 0 Delta_(f)H_(298)^(@)(O_(2))=0\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{O}_{2}\right)=0ΔfH298(O2)=0
Δ r H 298 ( 3 ) = 4 × Δ f H 298 ( CO 2 ) + 2 × Δ f H 298 ( H 2 O ) 5 × Δ f H 298 ( O 2 ) 2 × Δ f H 298 ( C 2 H 2 ) Δ r H 298 ( 3 ) = 4 × Δ f H 298 CO 2 + 2 × Δ f H 298 H 2 O 5 × Δ f H 298 O 2 2 × Δ f H 298 C 2 H 2 Delta_(r)H_(298)^(@)(3)=4xxDelta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-5xxDelta_(f)H_(298)^(@)(O_(2))-2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(C_(2)H_(2))\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(3)=4 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-5 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{O}_{2}\right)-2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}\right)ΔrH298(3)=4×ΔfH298(CO2)+2×ΔfH298(H2O)5×ΔfH298(O2)2×ΔfH298(C2H2)
= 4 × ( 393 , 5 ) + 2 × ( 241 , 82 ) 2 × ( 227 , 0 ) = 2511 , 64 kJ = 4 × ( 393 , 5 ) + 2 × ( 241 , 82 ) 2 × ( 227 , 0 ) = 2511 , 64 kJ =4xx(-393,5)+2xx(-241,82)-2xx(227,0)=-2511,64kJ=4 \times(-393,5)+2 \times(-241,82)-2 \times(227,0)=-2511,64 \mathrm{~kJ}=4×(393,5)+2×(241,82)2×(227,0)=2511,64 kJ
Δ r H 298 ( 4 ) = 2 × Δ f H 298 ( CO 2 ) + 2 × Δ f H 298 ( H 2 O ) 3 × Δ f H 298 ( O 2 ) Δ f H 298 ( C 2 H 4 ) Δ r H 298 ( 4 ) = 2 × Δ f H 298 CO 2 + 2 × Δ f H 298 H 2 O 3 × Δ f H 298 O 2 Δ f H 298 C 2 H 4 Delta_(r)H_(298)^(@)(4)=2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-3xxDelta_(f)H_(298)^(@)(O_(2))-Delta_(f)H_(298)^(@)(C_(2)H_(4))\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(4)=2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-3 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{O}_{2}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}\right)ΔrH298(4)=2×ΔfH298(CO2)+2×ΔfH298(H2O)3×ΔfH298(O2)ΔfH298(C2H4)
= 2 × ( 393 , 5 ) + 2 × ( 241 , 82 ) ( 52 , 47 ) = 1323 , 11 kJ = 2 × ( 393 , 5 ) + 2 × ( 241 , 82 ) ( 52 , 47 ) = 1323 , 11 kJ =2xx(-393,5)+2xx(-241,82)-(52,47)=-1323,11kJ=2 \times(-393,5)+2 \times(-241,82)-(52,47)=-1323,11 \mathrm{~kJ}=2×(393,5)+2×(241,82)(52,47)=1323,11 kJ
Δ r H 298 ( 5 ) = 4 × Δ f H 298 ( CO 2 ) + 6 × Δ f H 298 ( H 2 O ) 7 × Δ f H 298 ( O 2 ) 2 × Δ f H 298 ( C 2 H 6 ) Δ r H 298 ( 5 ) = 4 × Δ f H 298 CO 2 + 6 × Δ f H 298 H 2 O 7 × Δ f H 298 O 2 2 × Δ f H 298 C 2 H 6 Delta_(r)H_(298)^(@)(5)=4xxDelta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+6xxDelta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-7xxDelta_(f)H_(298)^(@)(O_(2))-2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(C_(2)H_(6))\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(5)=4 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+6 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-7 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{O}_{2}\right)-2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{6}\right)ΔrH298(5)=4×ΔfH298(CO2)+6×ΔfH298(H2O)7×ΔfH298(O2)2×ΔfH298(C2H6)
= 4 × ( 393 , 5 ) + 6 × ( 241 , 82 ) 2 × ( 84 , 67 ) = 2855 , 58 kJ = 4 × ( 393 , 5 ) + 6 × ( 241 , 82 ) 2 × ( 84 , 67 ) = 2855 , 58 kJ =4xx(-393,5)+6xx(-241,82)-2xx(-84,67)=-2855,58kJ=4 \times(-393,5)+6 \times(-241,82)-2 \times(-84,67)=-2855,58 \mathrm{~kJ}=4×(393,5)+6×(241,82)2×(84,67)=2855,58 kJ
d. Kết quả tính toán Δ r H 298 Δ r H 298 Delta_(r)H_(298)^(@)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}ΔrH298 của phản ứng đốt cháy acetylene; ethylene; ethane giá trị lớn và < 0 (giải phóng năng lượng lớn) nên trong thực tiễn được sử dụng làm nhiên liệu. Riêng C 2 H 2 C 2 H 2 C_(2)H_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}C2H2 trong thực tiễn làm đèn xì acetylene vì đèn xì acetylene có nhiệt độ cao nhất.
14.9. a) Phản ứng nung vôi không tự xảy ra do Δ r H 298 > O Δ r H 298 > O Delta_(r)H_(298)^(@) > O\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}>\mathrm{O}ΔrH298>O nên cần nguồn nhiệt ngoài.
Hai phản ứng còn lại có thể tự xảy ra sau giai đoạn khơi mào do Δ r H 298 < 0 Δ r H 298 < 0 Delta_(r)H_(298)^(@) < 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}<0ΔrH298<0.
b) Lượng nhiệt cần để thu được 0 , 1 mol CaO 0 , 1 mol CaO 0,1molCaO0,1 \mathrm{~mol} \mathrm{CaO}0,1 molCaO 0 , 1 × 178 , 49 = + 17 , 849 kJ 0 , 1 × 178 , 49 = + 17 , 849 kJ 0,1xx178,49=+17,849kJ0,1 \times 178,49=+17,849 \mathrm{~kJ}0,1×178,49=+17,849 kJ. Vậy:
  • Lượng C 2 H 5 OH ( I ) C 2 H 5 OH ( I ) C_(2)H_(5)OH(I)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}(I)C2H5OH(I) cần dùng: 17 , 849 370 , 7 = 0 , 013 mol 0 , 598 g 17 , 849 370 , 7 = 0 , 013 mol 0 , 598 g (17,849)/(370,7)=0,013mol=>0,598g\frac{17,849}{370,7}=0,013 \mathrm{~mol} \Rightarrow 0,598 \mathrm{~g}17,849370,7=0,013 mol0,598 g.
  • Lượng C(graphite, s) cần dùng: 17 , 849 393 , 509 = 0 , 045 mol 0 , 54 g 17 , 849 393 , 509 = 0 , 045 mol 0 , 54 g (17,849)/(393,509)=0,045mol=>0,54g\frac{17,849}{393,509}=0,045 \mathrm{~mol} \Rightarrow 0,54 \mathrm{~g}17,849393,509=0,045 mol0,54 g.
    14.10. Tính khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chạy bộ. Năng lượng của sự chuyển hoá glucose thành lactic acid trong quá trình chạy bộ chiếm 2 % × 300 kcal = 6 kcal = 6000 cal 25104 J = 25 , 104 kJ 2 % × 300 kcal = 6 kcal = 6000 cal 25104 J = 25 , 104 kJ 2%xx300kcal=6kcal=6000cal<=>25104J=25,104kJ2 \% \times 300 \mathrm{kcal} =6 \mathrm{kcal}=6000 \mathrm{cal} \Leftrightarrow 25104 \mathrm{~J}=25,104 \mathrm{~kJ}2%×300kcal=6kcal=6000cal25104 J=25,104 kJ.
C 6 H 12 O 6 2 C 3 H 6 O 3 Δ r H 298 = 150 kJ 0 , 335 mol 25 , 104 kJ C 6 H 12 O 6 2 C 3 H 6 O 3 Δ r H 298 = 150 kJ 0 , 335 mol 25 , 104 kJ {:[C_(6)H_(12)O_(6)rarr2C_(3)H_(6)O_(3),Delta_(r)H_(298)^(@)=-150kJ],[0","335mollarr-25","104kJ,]:}\begin{array}{ll} \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6} \rightarrow 2 \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{3} & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-150 \mathrm{~kJ} \\ 0,335 \mathrm{~mol} \leftarrow-25,104 \mathrm{~kJ} & \end{array}C6H12O62C3H6O3ΔrH298=150 kJ0,335 mol25,104 kJ
Khối lượng lactic acid được tạo ra trong quá trình chuyển hoá: 0 , 335 × 90 = 30 , 15 g 0 , 335 × 90 = 30 , 15 g 0,335 xx90=30,15g0,335 \times 90=30,15 \mathrm{~g}0,335×90=30,15 g.
14.11. Dựa vào công thức tính Δ r H 298 Δ r H 298 Delta_(r)H_(298)^(@)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}ΔrH298 theo năng lượng liên kết cho phản ứng:
CH 4 ( g ) + Cl 2 ( g ) CH 3 Cl ( g ) + HCl ( g ) Δ r H 298 = 4 × E b ( C H ) + E b ( Cl Cl ) [ 3 × E b ( C H ) + E b ( C Cl ) ] E b ( H Cl ) = 4 × 413 + 243 ( 3 × 413 + 339 ) 427 = 110 kJ . CH 4 ( g ) + Cl 2 ( g ) CH 3 Cl ( g ) + HCl ( g ) Δ r H 298 = 4 × E b ( C H ) + E b ( Cl Cl ) 3 × E b ( C H ) + E b ( C Cl ) E b ( H Cl ) = 4 × 413 + 243 ( 3 × 413 + 339 ) 427 = 110 kJ . {:[CH_(4)(g)+Cl_(2)(g)rarrCH_(3)Cl(g)+HCl(g)],[Delta_(r)H_(298)^(@)=4xxE_(b)(C-H)+E_(b)(Cl-Cl)-[3xxE_(b)(C-H)+E_(b)(C-Cl)]-E_(b)(H-Cl)],[=4xx413+243-(3xx413+339)-427=-110kJ.]:}\begin{gathered} \mathrm{CH}_{4}(g)+\mathrm{Cl}_{2}(g) \rightarrow \mathrm{CH}_{3} \mathrm{Cl}(g)+\mathrm{HCl}(g) \\ \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=4 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{H})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{Cl}-\mathrm{Cl})-\left[3 \times \mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{H})+\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{C}-\mathrm{Cl})\right]-\mathrm{E}_{\mathrm{b}}(\mathrm{H}-\mathrm{Cl}) \\ =4 \times 413+243-(3 \times 413+339)-427=-110 \mathrm{~kJ} . \end{gathered}CH4(g)+Cl2(g)CH3Cl(g)+HCl(g)ΔrH298=4×Eb(CH)+Eb(ClCl)[3×Eb(CH)+Eb(CCl)]Eb(HCl)=4×413+243(3×413+339)427=110 kJ.
Phản ứng có Δ r H 298 < 0 Δ r H 298 < 0 Delta_(r)H_(298)^(@) < 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}<0ΔrH298<0 nên thuận lợi về mặt nhiệt nên có thể tự xảy ra. Kết quả tính hoàn toàn phù hợp với thực tế phản ứng xảy ra dễ dàng.
14.12*. a) Các phản ứng xảy ra: CaC 2 ( s ) + 2 H 2 O ( l ) Ca ( OH ) 2 ( a q ) + C 2 H 2 ( g ) CaC 2 ( s ) + 2 H 2 O ( l ) Ca ( OH ) 2 ( a q ) + C 2 H 2 ( g ) quadCaC_(2)(s)+2H_(2)O(l)rarrCa(OH)_(2)(aq)+C_(2)H_(2)(g)\quad \mathrm{CaC}_{2}(s)+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l) \rightarrow \mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}(a q)+\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}(g)CaC2(s)+2H2O(l)Ca(OH)2(aq)+C2H2(g); CaO ( s ) + H 2 O Ca ( OH ) 2 ( a q ) ; CaO ( s ) + H 2 O Ca ( OH ) 2 ( a q ) ; CaO(s)+H_(2)OrarrCa(OH)_(2)(aq);\mathrm{CaO}(s)+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}(a q) ;CaO(s)+H2OCa(OH)2(aq);
b) Phản ứng cháy:
C 2 H 2 ( g ) + 5 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + H 2 O ( g ) C 2 H 2 ( g ) + 5 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + H 2 O ( g ) C_(2)H_(2)(g)+(5)/(2)O_(2)(g)rarr"t^(@)"2CO_(2)(g)+H_(2)O(g)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})+\frac{5}{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{~g})C2H2( g)+52O2( g)t2CO2( g)+H2O( g)
Δ r H 298 = 2 × Δ f H 298 ( CO 2 ) + Δ f H 298 ( H 2 O ) Δ f H 298 ( C 2 H 2 ) 5 2 × Δ f H 298 ( O 2 ) = 2 × ( 393 , 50 ) + ( 241 , 82 ) ( + 227 , 00 ) 5 2 × 0 = 1255 , 82 kJ Δ r H 298 = 2 × Δ f H 298 CO 2 + Δ f H 298 H 2 O Δ f H 298 C 2 H 2 5 2 × Δ f H 298 O 2 = 2 × ( 393 , 50 ) + ( 241 , 82 ) ( + 227 , 00 ) 5 2 × 0 = 1255 , 82 kJ {:[Delta_(r)H_(298)^(@)=2xxDelta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+Delta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-Delta_(f)H_(298)^(@)(C_(2)H_(2))-(5)/(2)xxDelta_(f)H_(298)^(@)(O_(2))],[=2xx(-393","50)+(-241","82)-(+227","00)-(5)/(2)xx0=-1255","82kJ]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ} & =2 \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}\right)-\frac{5}{2} \times \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{O}_{2}\right) \\ & =2 \times(-393,50)+(-241,82)-(+227,00)-\frac{5}{2} \times 0=-1255,82 \mathrm{~kJ} \end{aligned}ΔrH298=2×ΔfH298(CO2)+ΔfH298(H2O)ΔfH298(C2H2)52×ΔfH298(O2)=2×(393,50)+(241,82)(+227,00)52×0=1255,82 kJ
Do Δ r H 298 < 0 Δ r H 298 < 0 Delta_(r)H_(298)^(@) < 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}<0ΔrH298<0 nên phản ứng toả nhiệt.
14.13*. Phản ứng:
C 2 H 4 ( g ) + H 2 O ( l ) C 2 H 5 OH ( l ) C 2 H 4 ( g ) + H 2 O ( l ) C 2 H 5 OH ( l ) C_(2)H_(4)(g)+H_(2)O(l)rarrC_(2)H_(5)OH(l)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}(g)+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l) \rightarrow \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}(l)C2H4(g)+H2O(l)C2H5OH(l)
Biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành chuẩn:
Δ r H 298 = Δ f H 298 ( C 2 H 5 OH ) Δ r H 298 ( C 2 H 4 ) Δ r H 298 ( H 2 O ) = 277 , 63 ( + 52 , 47 ) ( 285 , 84 ) = 44 , 26 kJ Δ r H 298 = Δ f H 298 C 2 H 5 OH Δ r H 298 C 2 H 4 Δ r H 298 H 2 O = 277 , 63 ( + 52 , 47 ) ( 285 , 84 ) = 44 , 26 kJ {:[Delta_(r)H_(298)^(@)=Delta_(f)H_(298)^(@)(C_(2)H_(5)OH)-Delta_(r)H_(298)^(@)(C_(2)H_(4))-Delta_(r)H_(298)^(@)(H_(2)O)],[=-277","63-(+52","47)-(-285","84)=-44","26kJ]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ} & =\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}\right)-\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}\right)-\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right) \\ & =-277,63-(+52,47)-(-285,84)=-44,26 \mathrm{~kJ} \end{aligned}ΔrH298=ΔfH298(C2H5OH)ΔrH298(C2H4)ΔrH298(H2O)=277,63(+52,47)(285,84)=44,26 kJ
Do Δ r H 298 < 0 Δ r H 298 < 0 Delta_(r)H_(298)^(@) < 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}<0ΔrH298<0 nên phản ứng toả nhiệt.
14.14*. a) Hydrazine có công thức cấu tạo: H 2 N NH 2 H 2 N NH 2 H_(2)N-NH_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{~N}-\mathrm{NH}_{2}H2 NNH2. Một phân tử hydrazine có 1 liên kết đơn N N ( E b = 160 kJ / mol ) ; 4 N N E b = 160 kJ / mol ; 4 N-N(E_(b)=160(kJ)//mol);4\mathrm{N}-\mathrm{N}\left(\mathrm{E}_{\mathrm{b}}=160 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}\right) ; 4NN(Eb=160 kJ/mol);4 liên kết đơn N H ( E b = 391 kJ / mol ) . N 2 N H E b = 391 kJ / mol . N 2 N-H(E_(b)=391(kJ)//mol).N_(2)\mathrm{N}-\mathrm{H}\left(\mathrm{E}_{\mathrm{b}}=391 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}\right) . \mathrm{N}_{2}NH(Eb=391 kJ/mol).N2 có 1 liên kết ba N N ( E b = 945 kJ / mol ) , H 2 N N E b = 945 kJ / mol , H 2 N-=N(E_(b)=945(kJ)//mol),H_(2)N \equiv N\left(E_{b}=945 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}\right), H_{2}NN(Eb=945 kJ/mol),H2 có 1 liên kết đơn H H ( E b = 432 kJ / mol ) H H E b = 432 kJ / mol H-H(E_(b)=432(kJ)//mol)H-H\left(E_{b}=432 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}\right)HH(Eb=432 kJ/mol).
Áp dụng công thức tính Δ r H 298 Δ r H 298 Delta_(r)H_(298)^(@)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}ΔrH298 theo năng lượng liên kết:
Δ r H 298 = E b ( N N ) + 4 × E b ( N H ) E b ( N N ) 2 × E b ( H H ) = 160 + 4 × 391 945 2 × 432 = 85 kJ Δ r H 298 = E b ( N N ) + 4 × E b ( N H ) E b ( N N ) 2 × E b ( H H ) = 160 + 4 × 391 945 2 × 432 = 85 kJ {:[Delta_(r)H_(298)^(@)=E_(b)(N-N)+4xxE_(b)(N-H)-E_(b)(N-=N)-2xxE_(b)(H-H)],[=160+4xx391-945-2xx432=-85kJ]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} H_{298}^{\circ} & =E_{\mathrm{b}}(N-N)+4 \times E_{\mathrm{b}}(N-H)-E_{\mathrm{b}}(N \equiv N)-2 \times E_{\mathrm{b}}(H-H) \\ & =160+4 \times 391-945-2 \times 432=-85 \mathrm{~kJ} \end{aligned}ΔrH298=Eb(NN)+4×Eb(NH)Eb(NN)2×Eb(HH)=160+4×3919452×432=85 kJ
b) - N 2 H 4 N 2 H 4 N_(2)H_(4)\mathrm{N}_{2} \mathrm{H}_{4}N2H4 là chất lỏng ở điều kiện thường nên dễ bảo quản (nếu là chất khí cần nén ở áp suất cao gây nguy hiểm).
  • Khối lượng riêng nhỏ nên nhẹ, phù hợp với nhiên liệu động cơ tên lửa (nếu nặng sẽ gây tốn năng lượng). Δ r H 298 = 85 kJ Δ r H 298 = 85 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-85kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-85 \mathrm{~kJ}ΔrH298=85 kJ nên phản ứng có thể tự xảy ra mà không cần nguồn nhiệt ngoài.
  • Giả sử 1 mol N 2 H 4 1 mol N 2 H 4 1molN_(2)H_(4)1 \mathrm{~mol} \mathrm{~N}_{2} \mathrm{H}_{4}1 mol N2H4 lỏng phản ứng (có thể tích khá nhỏ) sẽ sinh ra 3 mol khí có thể tích lớn hơn rất nhiều nên sẽ tạo được luồng khí đầy tên lửa đi.
    14.15.
CaCl 2 ( s ) Ca 2 + ( a q ) + 2 Cl ( a q ) CaCl 2 ( s ) Ca 2 + ( a q ) + 2 Cl ( a q ) CaCl_(2)(s)rarrCa^(2+)(aq)+2Cl^(-)(aq)\mathrm{CaCl}_{2}(s) \rightarrow \mathrm{Ca}^{2+}(a q)+2 \mathrm{Cl}^{-}(a q)CaCl2(s)Ca2+(aq)+2Cl(aq)
Enthalpy của quá trình: Δ r H 298 = 542 , 83 167 , 16 ( 795 , 00 ) = 85 , 01 kJ Δ r H 298 = 542 , 83 167 , 16 ( 795 , 00 ) = 85 , 01 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-542,83-167,16-(-795,00)=85,01kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-542,83-167,16-(-795,00)=85,01 \mathrm{~kJ}ΔrH298=542,83167,16(795,00)=85,01 kJ

ÔN TẬP CHƯƠNG 5

OT5.1. a) Do cồn có nhiệt độ bay hơi thấp, khi bay hơi cơ thể bị tản nhiệt, làm ta cảm thấy mát ở vùng da đó.
b) Phản ứng phân huỷ Fe ( OH ) 3 Fe ( OH ) 3 Fe(OH)_(3)\mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3}Fe(OH)3 là phản ứng thu nhiệt nên cần phải cung cấp nhiệt độ liên tục)
Fe ( OH ) 3 ( s ) t Fe 2 O 3 ( s ) + H 2 O ( l ) Fe ( OH ) 3 ( s ) t Fe 2 O 3 ( s ) + H 2 O ( l ) Fe(OH)_(3)(s)rarr"t^(@)"Fe_(2)O_(3)(s)+H_(2)O(l)\mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3}(s) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}(s)+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l)Fe(OH)3(s)tFe2O3(s)+H2O(l)
Ở cả 2 quá trình trên đều cần cung cấp năng lượng.
OT5.2. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
C (kim cương) C C rarrC\rightarrow \mathrm{C}C (graphite)
Δ r H 298 = 1 , 9 kJ Δ r H 298 = 1 , 9 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-1,9kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-1,9 \mathrm{~kJ}ΔrH298=1,9 kJ
Graphite là dạng bền hơn của carbon (do Δ r H 298 < 0 Δ r H 298 < 0 Delta_(r)H_(298)^(@) < 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}<0ΔrH298<0 )
OT5.3. CO ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) CO 2 ( g ) CO ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) CO 2 ( g ) CO(g)+(1)/(2)O_(2)(g)rarrCO_(2)(g)\mathrm{CO}(g)+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow \mathrm{CO}_{2}(g)CO(g)+12O2(g)CO2(g)
(1) Δ 1 H 298 = 283 , 00 kJ (1) Δ 1 H 298 = 283 , 00 kJ {:(1)Delta_(1)H_(298)^(@)=-283","00kJ:}\begin{equation*} \Delta_{1} H_{298}^{\circ}=-283,00 \mathrm{~kJ} \tag{1} \end{equation*}(1)Δ1H298=283,00 kJ
(2) H 2 ( g ) + F 2 ( g ) 2 HF ( g ) (2) H 2 ( g ) + F 2 ( g ) 2 HF ( g ) {:(2)H_(2)(g)+F_(2)(g)rarr2HF(g):}\begin{equation*} \mathrm{H}_{2}(g)+\mathrm{F}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{HF}(g) \tag{2} \end{equation*}(2)H2(g)+F2(g)2HF(g)
Δ r H 298 = 546 , 00 kJ Δ r H 298 = 546 , 00 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-546,00kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-546,00 \mathrm{~kJ}ΔrH298=546,00 kJ
So sánh nhiệt giữa hai phản ứng. Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.
OT5.4. CO ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) CO 2 ( g ) Δ 1 H 298 = 283 , 00 kJ CO ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) CO 2 ( g ) Δ 1 H 298 = 283 , 00 kJ CO(g)+(1)/(2)O_(2)(g)rarrCO_(2)(g)quadDelta_(1)H_(298)^(@)=-283,00kJ\mathrm{CO}(g)+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow \mathrm{CO}_{2}(g) \quad \Delta_{1} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-283,00 \mathrm{~kJ}CO(g)+12O2(g)CO2(g)Δ1H298=283,00 kJ
(1) C 2 H 5 OH ( l ) + 7 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( l ) (1) C 2 H 5 OH ( l ) + 7 2 O 2 ( g ) t 2 CO 2 ( g ) + 3 H 2 O ( l ) {:(1)C_(2)H_(5)OH(l)+(7)/(2)O_(2)(g)rarr"t^(@)"2CO_(2)(g)+3H_(2)O(l):}\begin{equation*} \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}(l)+\frac{7}{2} \mathrm{O}_{2}(g) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{CO}_{2}(g)+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l) \tag{1} \end{equation*}(1)C2H5OH(l)+72O2(g)t2CO2(g)+3H2O(l)
(3) Δ r H 298 = 1366 , 89 kJ (3) Δ r H 298 = 1366 , 89 kJ {:(3)Delta_(r)H_(298)^(@)=-1366","89kJ:}\begin{equation*} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-1366,89 \mathrm{~kJ} \tag{3} \end{equation*}(3)ΔrH298=1366,89 kJ
So sánh nhiệt giữa hai phản ứng khi đốt cháy cùng 1 mol CO và C 2 H 5 OH C 2 H 5 OH C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C2H5OH thì phản ứng (3) toả ra lượng nhiệt lớn hơn.
OT5.5. Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng:
OT5.6. Biến thiên enthalpy của 2 phản ứng:
H 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) H 2 O ( l ) Δ r H 298 = 285 , 84 kJ HI ( g ) 1 2 H 2 ( g ) + 1 2 l 2 ( g ) Δ r H 298 = 25 , 9 kJ H 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) H 2 O ( l ) Δ r H 298 = 285 , 84 kJ HI ( g ) 1 2 H 2 ( g ) + 1 2 l 2 ( g ) Δ r H 298 = 25 , 9 kJ {:[H_(2)(g)+(1)/(2)O_(2)(g)rarrH_(2)O(l),Delta_(r)H_(298)^(@)=-285","84kJ],[HI(g)rarr(1)/(2)H_(2)(g)+(1)/(2)l_(2)(g),Delta_(r)H_(298)^(@)=-25","9kJ]:}\begin{array}{ll} \mathrm{H}_{2}(g)+\frac{1}{2} \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l) & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-285,84 \mathrm{~kJ} \\ \mathrm{HI}(g) \rightarrow \frac{1}{2} \mathrm{H}_{2}(g)+\frac{1}{2} \mathrm{l}_{2}(g) & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-25,9 \mathrm{~kJ} \end{array}H2(g)+12O2(g)H2O(l)ΔrH298=285,84 kJHI(g)12H2(g)+12l2(g)ΔrH298=25,9 kJ
OT5.7. Quá trình (a), phản ứng tự diễn ra.
Quá trình (b), phản ứng không tự diễn ra. Giá trị Δ r H 298 > 0 Δ r H 298 > 0 Delta_(r)H_(298)^(@) > 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}>0ΔrH298>0.
Quá trình (c), phản ứng không tự diễn ra. Giá trị Δ r H 298 > 0 Δ r H 298 > 0 Delta_(r)H_(298)^(@) > 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}>0ΔrH298>0.
OT5.8. Phản ứng trên toả nhiệt. Dùng tàn đóm đỏ để chứng minh khí sinh ra là oxygen. Ứng dụng của thí nghiệm trên trong thực tiễn
Hydrogenperoxide khử trùng, sát khuẩn nước, xử lí nước trong hồ. H 2 O 2 H 2 O 2 H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}H2O2 nồng độ thấp hơn 3 % 3 % 3%3 \%3%, được dùng để sát trùng vết thương, loại bỏ các mô chết. Sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sinh.
OT5.9. a) Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng có dạng sau:

b) Lượng nhiệt toả ra khi dùng dung dịch có chứa 8 g NaOH trung hoà với lượng vừa đủ dung dịch HCl là:
n NaOH = 0 , 2 mol Δ r H 298 = 57 , 3 × 0 , 2 = 114 , 6 kJ n NaOH = 0 , 2 mol Δ r H 298 = 57 , 3 × 0 , 2 = 114 , 6 kJ n_(NaOH)=0,2mol=>Delta_(r)H_(298)^(@)=-57,3xx0,2=-114,6kJ\mathrm{n}_{\mathrm{NaOH}}=0,2 \mathrm{~mol} \Rightarrow \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-57,3 \times 0,2=-114,6 \mathrm{~kJ}nNaOH=0,2 molΔrH298=57,3×0,2=114,6 kJ
OT5.10. a) Phương trình hoá học:
C 3 H 5 ( OH ) 3 ( a q ) + 3 HNO 3 ( a q ) t 0 xt C 3 H 5 ( ONO 2 ) 3 ( s ) + 3 H 2 O ( l ) 4 C 3 H 5 ( ONO 2 ) 3 ( s ) t 0 12 CO 2 ( g ) + 10 H 2 O ( g ) + O 2 ( g ) + 6 N 2 ( g ) C 3 H 5 ( OH ) 3 ( a q ) + 3 HNO 3 ( a q ) t 0 xt C 3 H 5 ONO 2 3 ( s ) + 3 H 2 O ( l ) 4 C 3 H 5 ONO 2 3 ( s ) t 0 12 CO 2 ( g ) + 10 H 2 O ( g ) + O 2 ( g ) + 6 N 2 ( g ) {:[C_(3)H_(5)(OH)_(3)(aq)+3HNO_(3)(aq)rarr_("t^(0)")^("xt")C_(3)H_(5)(ONO_(2))_(3)(s)+3H_(2)O(l)],[4C_(3)H_(5)(ONO_(2))_(3)(s)rarr"t^(0)"12CO_(2)(g)+10H_(2)O(g)+O_(2)(g)+6N_(2)(g)]:}\begin{aligned} & \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}(\mathrm{OH})_{3}(a q)+3 \mathrm{HNO}_{3}(a q) \xrightarrow[\mathrm{t}^{0}]{\mathrm{xt}} \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3}(s)+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l) \\ & 4 \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3}(s) \xrightarrow{\mathrm{t}^{0}} 12 \mathrm{CO}_{2}(g)+10 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g)+\mathrm{O}_{2}(g)+6 \mathrm{~N}_{2}(g) \end{aligned}C3H5(OH)3(aq)+3HNO3(aq)t0xtC3H5(ONO2)3(s)+3H2O(l)4C3H5(ONO2)3(s)t012CO2(g)+10H2O(g)+O2(g)+6 N2(g)
b) n C 3 H 5 ( ONO 2 ) 3 = 45 , 4 227 = 0 , 2 ( mol ) n C 3 H 5 ONO 2 3 = 45 , 4 227 = 0 , 2 ( mol ) n_(C_(3)H_(5)(ONO_(2))_(3))=(45,4)/(227)=0,2(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3}}=\frac{45,4}{227}=0,2(\mathrm{~mol})nC3H5(ONO2)3=45,4227=0,2( mol)
4 C 3 H 5 ( ONO 2 ) 3 ( s ) t 12 CO 2 ( g ) + 10 H 2 O ( g ) + O 2 ( g ) + 6 N 2 ( g ) 4 C 3 H 5 ONO 2 3 ( s ) t 12 CO 2 ( g ) + 10 H 2 O ( g ) + O 2 ( g ) + 6 N 2 ( g ) 4C_(3)H_(5)(ONO_(2))_(3)(s)rarr"t^(@)"12CO_(2)(g)+10H_(2)O(g)+O_(2)(g)+6N_(2)(g)4 \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3}(\mathrm{~s}) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 12 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+10 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{~g})+\mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g})+6 \mathrm{~N}_{2}(\mathrm{~g})4C3H5(ONO2)3( s)t12CO2( g)+10H2O( g)+O2( g)+6 N2( g)
(mol) 0 , 2 0 , 6 0 , 5 0 , 05 0 , 3  (mol)  0 , 2 0 , 6 0 , 5 0 , 05 0 , 3 {:[" (mol) "0","2,0","6,0","5,0","05,0","3]:}\begin{array}{lllll}\text { (mol) } 0,2 & 0,6 & 0,5 & 0,05 & 0,3\end{array} (mol) 0,20,60,50,050,3
n khihoi = 0 , 6 + 0 , 5 + 0 , 05 + 0 , 3 = 1 , 45 ( mol ) n khihoi  = 0 , 6 + 0 , 5 + 0 , 05 + 0 , 3 = 1 , 45 ( mol ) =>sumn_("khihoi ")=0,6+0,5+0,05+0,3=1,45(mol)\Rightarrow \sum \mathrm{n}_{\text {khihoi }}=0,6+0,5+0,05+0,3=1,45(\mathrm{~mol})nkhihoi =0,6+0,5+0,05+0,3=1,45( mol)
c) Phân huỷ 1 mol (hay 227 g ) C 3 H 5 ( ONO 2 ) 3 1448 kJ ) C 3 H 5 ONO 2 3 1448 kJ )C_(3)H_(5)(ONO_(2))_(3)rarr1448kJ) \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3} \rightarrow 1448 \mathrm{~kJ})C3H5(ONO2)31448 kJ
=>\Rightarrow Phân huỷ 1 kg hay 1000 g C 3 H 5 ( ONO 2 ) 3 1000 227 × 1448 = 6378 , 85 ( kJ ) 1000 g C 3 H 5 ONO 2 3 1000 227 × 1448 = 6378 , 85 ( kJ ) 1000gC_(3)H_(5)(ONO_(2))_(3)rarr(1000)/(227)xx1448=6378,85(kJ)1000 \mathrm{~g} \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5}\left(\mathrm{ONO}_{2}\right)_{3} \rightarrow \frac{1000}{227} \times 1448=6378,85(\mathrm{~kJ})1000 gC3H5(ONO2)31000227×1448=6378,85( kJ)
OT5.11. Ở điều kiện chuẩn, đốt cháy hoàn toàn 12 g H 2 12 g H 2 12gH_(2)12 \mathrm{~g} \mathrm{H}_{2}12 gH2 lượng nhiệt toả ra Δ r H 298 = 171 , 504 kJ Δ r H 298 = 171 , 504 kJ Delta_(r)H_(298)^(@)=-171,504kJ\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-171,504 \mathrm{~kJ}ΔrH298=171,504 kJ. Cho 3 , 2 g S 3 , 2 g S 3,2gS3,2 \mathrm{~g} \mathrm{~S}3,2 g S phản ứng hoàn toàn với oxygene để tạo ra SO 3 ( g ) SO 3 ( g ) SO_(3)(g)\mathrm{SO}_{3}(\mathrm{~g})SO3( g) cần cung cấp lượng nhiệt là 39 , 61 kJ 39 , 61 kJ 39,61kJ39,61 \mathrm{~kJ}39,61 kJ.
OT5.12. Silver bromide ( AgBr ) ( AgBr ) (AgBr)(\mathrm{AgBr})(AgBr) là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim. Dưới tác dụng của ánh sáng, nó phân huỷ thành kim loại bạc (ở dạng bột màu đen) bám trên tấm phim và bromine (ở dạng hơi).
2 AgBr ( s ) t , as 2 Ag ( s ) + Br 2 ( g ) 2 AgBr ( s ) t ,  as  2 Ag ( s ) + Br 2 ( g ) 2AgBr(s)rarr"t^(@)," as ""2Ag(s)+Br_(2)(g)2 \mathrm{AgBr}(s) \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}, \text { as }} 2 \mathrm{Ag}(s)+\mathrm{Br}_{2}(g)2AgBr(s)t, as 2Ag(s)+Br2(g)
Phản ứng xảy ra là phản ứng thu nhiệt.
Sau khi chụp ảnh, phim được rửa bằng dung dịch Na 2 S 2 O 3 Na 2 S 2 O 3 Na_(2)S_(2)O_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}Na2 S2O3 (chất xử lí ảnh), hoà tan AgBr tan AgBr tan AgBr\tan \mathrm{AgBr}tanAgBr còn lại, trên phim chỉ còn lại Ag bám trên đó tạo hình ảnh âm bản cho tấm phim.
AgBr ( s ) + 2 Na 2 S 2 O 3 ( a q ) Na 3 [ Ag ( S 2 O 3 ) 2 ] ( a q ) + NaBr ( a q ) AgBr ( s ) + 2 Na 2 S 2 O 3 ( a q ) Na 3 Ag S 2 O 3 2 ( a q ) + NaBr ( a q ) AgBr(s)+2Na_(2)S_(2)O_(3)(aq)rarrNa_(3)[Ag(S_(2)O_(3))_(2)](aq)+NaBr(aq)\mathrm{AgBr}(s)+2 \mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}(a q) \rightarrow \mathrm{Na}_{3}\left[\mathrm{Ag}\left(\mathrm{S}_{2} \mathrm{O}_{3}\right)_{2}\right](a q)+\mathrm{NaBr}(a q)AgBr(s)+2Na2 S2O3(aq)Na3[Ag(S2O3)2](aq)+NaBr(aq) (phức sodium bis(thiosulfato)argentate(I))
OT5.13. C 6 H 12 O 6 ( s ) + 6 O 2 ( g ) 6 CO 2 ( g ) + 6 H 2 O ( f ) Δ r H 298 = 2803 , 0 kJ / mol C 6 H 12 O 6 ( s ) + 6 O 2 ( g ) 6 CO 2 ( g ) + 6 H 2 O ( f ) Δ r H 298 = 2803 , 0 kJ / mol C_(6)H_(12)O_(6)(s)+6O_(2)(g)rarr6CO_(2)(g)+6H_(2)O(f)quadDelta_(r)H_(298)^(@)=-2803,0kJ//mol\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}(s)+6 \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 6 \mathrm{CO}_{2}(g)+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(f) \quad \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=-2803,0 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}C6H12O6(s)+6O2(g)6CO2(g)+6H2O(f)ΔrH298=2803,0 kJ/mol
Năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5 % ( D = 1 , 1 ) 5 % ( D = 1 , 1 ) 5%(D=1,1)5 \%(D=1,1)5%(D=1,1) là: 27 , 5 180 × 2803 , 0 = 428 , 23 kJ 27 , 5 180 × 2803 , 0 = 428 , 23 kJ (27,5)/(180)xx2803,0=428,23kJ\frac{27,5}{180} \times 2803,0=428,23 \mathrm{~kJ}27,5180×2803,0=428,23 kJ
OT5.14.
a) Mục đích pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng vào khí gas để giúp phát hiện khí gas khi xảy ra sự cố rò rỉ.
b) Nhiệt dung riêng của nước: 1 kcal = 4 , 184 kJ 1 kcal = 4 , 184 kJ 1kcal=4,184kJ1 \mathrm{kcal}=4,184 \mathrm{~kJ}1kcal=4,184 kJ (nhiệt lượng cần thiết tăng 1 lít nước lên 1 C 1 C 1^(@)C1^{\circ} \mathrm{C}1C ). Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg :
Số mol propane = 3 , 6 × 10 3 44 = 81 , 8181 mol Δ r H 298 = 181636 , 36 kJ = 3 , 6 × 10 3 44 = 81 , 8181 mol Δ r H 298 = 181636 , 36 kJ =(3,6xx10^(3))/(44)=81,8181mol=>Delta_(r)H_(298)^(@)=181636,36kJ=\frac{3,6 \times 10^{3}}{44}=81,8181 \mathrm{~mol} \Rightarrow \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=181636,36 \mathrm{~kJ}=3,6×10344=81,8181 molΔrH298=181636,36 kJ
Số mol butane = 8 , 4 × 10 3 58 = 144 , 8275 mol Δ r H 298 = 416234 , 48 kJ = 8 , 4 × 10 3 58 = 144 , 8275 mol Δ r H 298 = 416234 , 48 kJ =(8,4xx10^(3))/(58)=144,8275mol=>Delta_(r)H_(298)^(@)=416234,48kJ=\frac{8,4 \times 10^{3}}{58}=144,8275 \mathrm{~mol} \Rightarrow \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=416234,48 \mathrm{~kJ}=8,4×10358=144,8275 molΔrH298=416234,48 kJ
Tồng năng lượng thu được: 597870 , 595 kJ 597870 , 595 kJ 597870,595kJ597870,595 \mathrm{~kJ}597870,595 kJ với số ngày khoảng 60 ngày.

Chương 6. TỐC ĐỘ PHẢN ÚNG HOÁ HOC

BÀI 15. PHƯƠNG TRİNH TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ HẦNG SỐ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

15.1. Đáp án B.
15.2. Đáp án A A AAA.
15.3. Đáp án C C CCC.
15.4. Đáp án C.
15.5. Đáp án D.
15.6. Đáp án C C CCC.
15.7. Biểu thức tốc độ của phản ứng CO ( g ) + H 2 O ( g ) CO 2 ( g ) + H 2 ( g ) CO ( g ) + H 2 O ( g ) CO 2 ( g ) + H 2 ( g ) CO(g)+H_(2)O(g)rarrCO_(2)(g)+H_(2)(g)\mathrm{CO}(g)+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(g) \rightarrow \mathrm{CO}_{2}(g)+\mathrm{H}_{2}(g)CO(g)+H2O(g)CO2(g)+H2(g) là: v = k × C CO × C H 2 O v = k × C CO × C H 2 O v=k xxC_(CO)xxC_(H_(2)O)v=k \times \mathrm{C}_{\mathrm{CO}} \times \mathrm{C}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}v=k×CCO×CH2O. Khi nồng độ CO tăng 2 lần, ta có v = k × 2 C CO × C H 2 O = 2 v v = k × 2 C CO × C H 2 O = 2 v v^(')=k xx2C_(CO)xxC_(H_(2)O)=2vv^{\prime}=k \times 2 \mathrm{C}_{\mathrm{CO}} \times \mathrm{C}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=2 vv=k×2CCO×CH2O=2v, tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
15.8. Mg ( s ) + 2 HCl ( a q ) MgCl 2 ( a q ) + H 2 ( g ) Mg ( s ) + 2 HCl ( a q ) MgCl 2 ( a q ) + H 2 ( g ) Mg(s)+2HCl(aq)rarrMgCl_(2)(aq)+H_(2)(g)\mathrm{Mg}(s)+2 \mathrm{HCl}(a q) \rightarrow \mathrm{MgCl}_{2}(a q)+\mathrm{H}_{2}(g)Mg(s)+2HCl(aq)MgCl2(aq)+H2(g)
0 , 2 0 , 1 ( M ) 0 , 2 0 , 1 ( M ) 0,2quad0,1quad(M)0,2 \quad 0,1 \quad(\mathrm{M})0,20,1(M)
Theo phương trình hoá học, vì bỏ qua sự thay đồi thể tích dung dịch sau phản ứng:
C M ( MgCl 2 ) = 1 2 C M ( HCl ) = 0 , 1 ( M ) C M MgCl 2 = 1 2 C M ( HCl ) = 0 , 1 ( M ) C_(M)(MgCl_(2))=(1)/(2)C_(M)(HCl)=0,1(M)\mathrm{C}_{\mathrm{M}}\left(\mathrm{MgCl}_{2}\right)=\frac{1}{2} \mathrm{C}_{\mathrm{M}}(\mathrm{HCl})=0,1(\mathrm{M})CM(MgCl2)=12CM(HCl)=0,1(M).
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo MgCl 2 MgCl 2 MgCl_(2)\mathrm{MgCl}_{2}MgCl2 trong 40 giây là:
v ¯ = 0 , 1 40 = 2 , 5 × 10 3 ( M / s ) v ¯ = 0 , 1 40 = 2 , 5 × 10 3 ( M / s ) bar(v)=(0,1)/(40)=2,5xx10^(-3)(M//s)\bar{v}=\frac{0,1}{40}=2,5 \times 10^{-3}(\mathrm{M} / \mathrm{s})v¯=0,140=2,5×103(M/s)
Vậy, tốc độ trung bình của phản ứng tính theo HCl và MgCl 2 MgCl 2 MgCl_(2)\mathrm{MgCl}_{2}MgCl2 là bằng nhau.
15.9. a) Tốc độ trung bình của phản ứng
Phản
úng
Phản úng| Phản | | :---: | | úng |
Lượng chất phản ứng
(mol)
Lượng chất phản ứng (mol)| Lượng chất phản ứng | | :---: | | (mol) |
Thời gian
(s)
Thời gian (s)| Thời gian | | :---: | | (s) |
Tốc độ phản úng
(mol/s)
Tốc độ phản úng (mol/s)| Tốc độ phản úng | | :---: | | (mol/s) |
1 2 30 0,067
2 5 120 0,042
3 1 90 0,011
4 3,2 90 0,036
5 5,9 30 0,197
"Phản úng" "Lượng chất phản ứng (mol)" "Thời gian (s)" "Tốc độ phản úng (mol/s)" 1 2 30 0,067 2 5 120 0,042 3 1 90 0,011 4 3,2 90 0,036 5 5,9 30 0,197| Phản <br> úng | Lượng chất phản ứng <br> (mol) | Thời gian <br> (s) | Tốc độ phản úng <br> (mol/s) | | :---: | :---: | :---: | :---: | | 1 | 2 | 30 | 0,067 | | 2 | 5 | 120 | 0,042 | | 3 | 1 | 90 | 0,011 | | 4 | 3,2 | 90 | 0,036 | | 5 | 5,9 | 30 | 0,197 |
b) Phản ứng 5 xảy ra nhanh nhất và phản ứng 3 chậm nhất.
15.10. a) Tính tốc độ trung bình (mol/s) của phản ứng (1) là: v ¯ = 2 95 × 60 = 3 , 5 × 10 4 ( mol / s ) v ¯ = 2 95 × 60 = 3 , 5 × 10 4 ( mol / s ) bar(v)=(2)/(95 xx60)=3,5xx10^(-4)(mol//s)\bar{v}=\frac{2}{95 \times 60}=3,5 \times 10^{-4}(\mathrm{~mol} / \mathrm{s})v¯=295×60=3,5×104( mol/s)
b) Tốc độ trung bình của phản ứng (2) tương đương (1), khối lượng NaCl là:
m = 2 × 58 , 5 95 = 1 , 23 ( g ) m = 2 × 58 , 5 95 = 1 , 23 ( g ) m=(2xx58,5)/(95)=1,23(g)\mathrm{m}=\frac{2 \times 58,5}{95}=1,23(\mathrm{~g})m=2×58,595=1,23( g)
15.11. Công thức tính tốc độ phản ứng: v ¯ = Δ C Δ t v ¯ = Δ C Δ t bar(v)=(Delta C)/(Delta t)\bar{v}=\frac{\Delta C}{\Delta t}v¯=ΔCΔt
Tốc độ phản ứng sau 4 s : v ¯ = 0 , 22 0 , 10 4 = 0 , 03 ( M / s ) 4 s : v ¯ = 0 , 22 0 , 10 4 = 0 , 03 ( M / s ) 4s: bar(v)=(0,22-0,10)/(4)=0,03(M//s)4 \mathrm{~s}: \bar{v}=\frac{0,22-0,10}{4}=0,03(\mathrm{M} / \mathrm{s})4 s:v¯=0,220,104=0,03(M/s)
15.12. Biểu thức tốc độ phản ứng: V = k × C A × C B V = k × C A × C B V=kxxC_(A)xxC_(B)\mathrm{V}=\mathrm{k} \times \mathrm{C}_{\mathrm{A}} \times \mathrm{C}_{\mathrm{B}}V=k×CA×CB.
Theo kết quả thực nghiệm 1: k = V C A × C B = 0 , 24 0 , 2 × 0 , 05 = 24 ( M 1 s 1 ) k = V C A × C B = 0 , 24 0 , 2 × 0 , 05 = 24 M 1 s 1 k=(V)/(C_(A)xxC_(B))=(0,24)/(0,2xx0,05)=24(M^(-1)*s^(-1))k=\frac{V}{C_{A} \times C_{B}}=\frac{0,24}{0,2 \times 0,05}=24\left(\mathrm{M}^{-1} \cdot \mathrm{~s}^{-1}\right)k=VCA×CB=0,240,2×0,05=24(M1 s1)
Từ thực nghiệm 2 , tính được nồng độ chất A , từ thực nghiệm 3 , tính được nồng độ chất B :
C A = v k × C B = 0 , 20 24 × 0 , 03 = 0 , 28 ( M ) ; C B = v k × C A = 0 , 80 24 × 0 , 40 = 0 , 28 ( M ) ; C A = v k × C B = 0 , 20 24 × 0 , 03 = 0 , 28 ( M ) ; C B = v k × C A = 0 , 80 24 × 0 , 40 = 0 , 28 ( M ) ; C_(A)=(v)/(k xxC_(B))=(0,20)/(24 xx0,03)=0,28(M);C_(B)=(v)/(k xxC_(A))=(0,80)/(24 xx0,40)=0,28(M);\mathrm{C}_{\mathrm{A}}=\frac{v}{k \times \mathrm{C}_{\mathrm{B}}}=\frac{0,20}{24 \times 0,03}=0,28(\mathrm{M}) ; \mathrm{C}_{\mathrm{B}}=\frac{v}{k \times \mathrm{C}_{\mathrm{A}}}=\frac{0,80}{24 \times 0,40}=0,28(\mathrm{M}) ;CA=vk×CB=0,2024×0,03=0,28(M);CB=vk×CA=0,8024×0,40=0,28(M);
15.13. Phản ứng phân huỷ khí N 2 O 5 N 2 O 5 N_(2)O_(5)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}N2O5 xảy ra như sau: 2 N 2 O 5 ( g ) 4 NO 2 ( g ) + O 2 ( g ) 2 N 2 O 5 ( g ) 4 NO 2 ( g ) + O 2 ( g ) 2N_(2)O_(5)(g)rarr4NO_(2)(g)+O_(2)(g)2 \mathrm{~N}_{2} \mathrm{O}_{5}(g) \rightarrow 4 \mathrm{NO}_{2}(g)+\mathrm{O}_{2}(g)2 N2O5(g)4NO2(g)+O2(g)
a) Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng là:
v ¯ = Δ C O 2 Δ t = 1 4 × Δ C NO 2 Δ t = 1 2 × Δ C N 2 O 5 Δ t v ¯ = Δ C O 2 Δ t = 1 4 × Δ C NO 2 Δ t = 1 2 × Δ C N 2 O 5 Δ t bar(v)=(DeltaC_(O_(2)))/(Deltat)=(1)/(4)xx(DeltaC_(NO_(2)))/(Deltat)=-(1)/(2)xx(DeltaC_(N_(2)O_(5)))/(Deltat)\bar{v}=\frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{O}_{2}}}{\Delta \mathrm{t}}=\frac{1}{4} \times \frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{NO}_{2}}}{\Delta \mathrm{t}}=-\frac{1}{2} \times \frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}}}{\Delta \mathrm{t}}v¯=ΔCO2Δt=14×ΔCNO2Δt=12×ΔCN2O5Δt
b) Theo hệ số cân bằng của phương trình, ta có
  • tốc độ tạo thành NO 2 = 4 NO 2 = 4 NO_(2)=4\mathrm{NO}_{2}=4NO2=4 lần tốc độ tạo thành O 2 = 9 , 0 × 10 6 × 4 = 3 , 6 × 10 5 ( M / s ) O 2 = 9 , 0 × 10 6 × 4 = 3 , 6 × 10 5 ( M / s ) O_(2)=9,0xx10^(-6)xx4=3,6xx10^(-5)(M//s)\mathrm{O}_{2}=9,0 \times 10^{-6} \times 4=3,6 \times 10^{-5}(\mathrm{M} / \mathrm{s})O2=9,0×106×4=3,6×105(M/s).
  • tốc độ phân huỷ N 2 O 5 = 2 N 2 O 5 = 2 N_(2)O_(5)=2\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}=2N2O5=2 lần tốc độ tạo thành O 2 = 9 , 0 × 10 6 × 2 = 1 , 8 × 10 5 ( M / s ) O 2 = 9 , 0 × 10 6 × 2 = 1 , 8 × 10 5 ( M / s ) O_(2)=9,0xx10^(-6)xx2=1,8xx10^(-5)(M//s)\mathrm{O}_{2}=9,0 \times 10^{-6} \times 2=1,8 \times 10^{-5}(\mathrm{M} / \mathrm{s})O2=9,0×106×2=1,8×105(M/s).
    15.14. Phương trình hoá học của phản ứng: 2 SO 2 ( g ) + O 2 ( g ) 2 SO 3 ( g ) 2 SO 2 ( g ) + O 2 ( g ) 2 SO 3 ( g ) quad2SO_(2)(g)+O_(2)(g)rarr2SO_(3)(g)\quad 2 \mathrm{SO}_{2}(g)+\mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{SO}_{3}(g)2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)
Tốc độ trung bình của phản ứng được tính trong khoảng thời gian t 1 = 300 ( s ) t 1 = 300 ( s ) t_(1)=300(s)\mathrm{t}_{1}=300(\mathrm{~s})t1=300( s) đến t 2 = 720 ( s ) Δ t = 720 300 = 420 ( s ) ; Δ C = C sau C đàu t 2 = 720 ( s ) Δ t = 720 300 = 420 ( s ) ; Δ C = C sau  C đàu  t_(2)=720(s)=>Deltat=720-300=420(s);DeltaC=C_("sau ")-C_("đàu ")\mathrm{t}_{2}=720(\mathrm{~s}) \Rightarrow \Delta \mathrm{t}=720-300=420(\mathrm{~s}) ; \Delta \mathrm{C}=\mathrm{C}_{\text {sau }}-\mathrm{C}_{\text {đàu }}t2=720( s)Δt=720300=420( s);ΔC=Csau Cđàu .
Tốc độ trung bình của phản ứng: v ¯ = 1 2 × Δ C SO 2 Δ t = Δ C O 2 Δ t = 1 2 × Δ C SO 3 Δ t v ¯ = 1 2 × Δ C SO 2 Δ t = Δ C O 2 Δ t = 1 2 × Δ C SO 3 Δ t bar(v)=-(1)/(2)xx(DeltaC_(SO_(2)))/(Deltat)=-(DeltaC_(O_(2)))/(Deltat)=(1)/(2)xx(DeltaC_(SO_(3)))/(Deltat)\bar{v}=-\frac{1}{2} \times \frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{SO}_{2}}}{\Delta \mathrm{t}}=-\frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{O}_{2}}}{\Delta \mathrm{t}}=\frac{1}{2} \times \frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{SO}_{3}}}{\Delta \mathrm{t}}v¯=12×ΔCSO2Δt=ΔCO2Δt=12×ΔCSO3Δt
v ¯ = 1 2 × 0 , 0270 0 , 0194 420 = 0 , 0500 0 , 0462 420 = 1 2 × 0 , 0148 0 , 0072 420 = 9 × 10 6 ( M / s ) v ¯ = 1 2 × 0 , 0270 0 , 0194 420 = 0 , 0500 0 , 0462 420 = 1 2 × 0 , 0148 0 , 0072 420 = 9 × 10 6 ( M / s ) => bar(v)=(1)/(2)xx(0,0270-0,0194)/(420)=(0,0500-0,0462)/(420)=(1)/(2)xx(0,0148-0,0072)/(420)=9xx10^(-6)(M//s)\Rightarrow \bar{v}=\frac{1}{2} \times \frac{0,0270-0,0194}{420}=\frac{0,0500-0,0462}{420}=\frac{1}{2} \times \frac{0,0148-0,0072}{420}=9 \times 10^{-6}(\mathrm{M} / \mathrm{s})v¯=12×0,02700,0194420=0,05000,0462420=12×0,01480,0072420=9×106(M/s)

BÀI 16. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

16.1. Đáp án A .
16.2. Đáp án B.
16.3. Đáp án A A AAA.
16.4. Đáp án D.
16.5. Đáp án C.
16.6. Đáp án B.
16.7.
Yếu tố ảnh hưởng Tốc độ phản ứng
Đun nóng chất tham gia Tăng
Thêm xúc tác phù hợp Tăng
Pha loãng dung dịch Giảm
Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác) Giảm
Giảm nhiệt độ Giảm
Tăng nhiệt độ Tăng
Giảm diện tích bề mặt Giảm
Tăng nồng độ chất phản ứng Tăng
Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ Tăng
Yếu tố ảnh hưởng Tốc độ phản ứng Đun nóng chất tham gia Tăng Thêm xúc tác phù hợp Tăng Pha loãng dung dịch Giảm Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác) Giảm Giảm nhiệt độ Giảm Tăng nhiệt độ Tăng Giảm diện tích bề mặt Giảm Tăng nồng độ chất phản ứng Tăng Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ Tăng| Yếu tố ảnh hưởng | Tốc độ phản ứng | | :--- | :--- | | Đun nóng chất tham gia | Tăng | | Thêm xúc tác phù hợp | Tăng | | Pha loãng dung dịch | Giảm | | Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác) | Giảm | | Giảm nhiệt độ | Giảm | | Tăng nhiệt độ | Tăng | | Giảm diện tích bề mặt | Giảm | | Tăng nồng độ chất phản ứng | Tăng | | Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ | Tăng |
16.8. Tăng nồng độ: Khi tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng, sẽ tạo ra nhiều va chạm hiệu quả, tốc độ phản ứng tăng.
Tăng nhiệt độ: Khi đun nóng, năng lượng mà các phân tử thu được sẽ chuyển hoá thành động năng, chuyển động với tốc độ nhanh hơn, làm gia tăng tần số va chạm hiệu quả giữa các hạt, tốc độ phản ứng tăng.
Thêm chất xúc tác: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hoá của chất tham gia phản ứng, phản ứng dễ xảy ra hơn hoặc tăng tốc độ phản ứng.
16.9.
Tình huống Yếu tố ảnh hưởng
Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều Nồng độ
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại Bề mặt tiếp xúc
Thức ăn được tiêu hoá trong dạ dày nhờ acid và enzyme Xúc tác
Xác của một số loài động vật được bảo quản nguyên vẹn ở Bắc cực và Nam cực hàng ngàn năm Nhiệt độ
Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa Bề mặt tiếp xúc, nồng độ
Tình huống Yếu tố ảnh hưởng Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều Nồng độ Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại Bề mặt tiếp xúc Thức ăn được tiêu hoá trong dạ dày nhờ acid và enzyme Xúc tác Xác của một số loài động vật được bảo quản nguyên vẹn ở Bắc cực và Nam cực hàng ngàn năm Nhiệt độ Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa Bề mặt tiếp xúc, nồng độ| Tình huống | Yếu tố ảnh hưởng | | :--- | :--- | | Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều | Nồng độ | | Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại | Bề mặt tiếp xúc | | Thức ăn được tiêu hoá trong dạ dày nhờ acid và enzyme | Xúc tác | | Xác của một số loài động vật được bảo quản nguyên vẹn ở Bắc cực và Nam cực hàng ngàn năm | Nhiệt độ | | Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa | Bề mặt tiếp xúc, nồng độ |
16.10. Khối lượng chất rắn trước và sau phản ứng không thay đổi, chứng tỏ chất xúc tác không phải là chất phản ứng. Trong một số phản ứng, chất xúc tác tham gia phản ứng tạo thành hợp chất trung gian kém bền, sau đó tạo ra sản phẩm và chất xúc tác được bảo toàn về chất và lượng.
16.11. a) Ảnh hưởng bởi yếu tố nồng độ. Than cháy luôn cần oxygen để duy trì sự cháy, khi thổi không khí vào, làm tăng nồng độ oxygen, than cháy mạnh hơn.
b) Ảnh hưởng bởi yếu tố xúc tác. Xúc tác giúp phản ứng dễ xảy ra hơn.
c) Ảnh hưởng bởi yếu tố bề mặt tiếp xúc. Aluminum dạng bột có bề mặt tiếp xúc lớn hơn dạng lá, phản ứng xảy ra nhanh hơn.
d) Ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệt độ. Quá trình bảo quản thực phẩm là hạn chế vi khuẩn hoạt động phá huỷ thức ăn, khi bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ thấp sẽ giảm khả năng hoạt động của vi khuẩn, làm chậm quá trình phá huỷ thức ăn.
e) Ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệt độ. Khi tăng áp suất, nhiệt độ sôi của nước tăng, thực phẩm nhanh chín hơn.
g) Ảnh hưởng bởi yếu tố chất xúc tác làm tăng tốc độ quá trình lên men.
16.12. Chè xanh nói riêng, thực phẩm nói chung, luôn chứa những thành phần có lợi cho sức khoẻ con người. Theo cơ địa mỗi người mà thu nạp vào cơ thể lượng thực phẩm phù hợp, cân đối, như người thừa cân dùng thực phẩm ît chất béo, tăng cường chất xơ, kết hợp tập thể dục; người bị Gout hạn chế dùng thực phẩm chứa chất đạm, ... Lá chè xanh chứa nhiều thành phần có tác dụng ngăn ngừa bệnh tật, nhưng ở hàm lượng (yếu tố nồng độ) cao, gây ra những triệu chứng khó chịu, suy giảm sức khoẻ, bệnh tật.
16.13. Thiết bị sử dụng các kim loại quý như Pt , Rh , Pd Pt , Rh , Pd Pt,Rh,Pd\mathrm{Pt}, \mathrm{Rh}, \mathrm{Pd}Pt,Rh,Pd để thúc đẩy quá trình nhường và nhận electron của các chất có trong khí thải thành những chất ít ô nhiễm môi trường:
Quá trình oxi hoá các hydrocarbon ( C x H y ) C x H y (C_(x)H_(y))\left(\mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}}\right)(CxHy), carbon monoxide:
4 C x H y ( g ) + ( 4 x + y ) O 2 ( g ) 4 xCO 2 ( g ) + 2 yH 2 O ( g ) 4 C x H y ( g ) + ( 4 x + y ) O 2 ( g ) 4 xCO 2 ( g ) + 2 yH 2 O ( g ) 4C_(x)H_(y)(g)+(4x+y)O_(2)(g)rarr4xCO_(2)(g)+2yH_(2)O(g)4 \mathrm{C}_{\mathrm{x}} \mathrm{H}_{\mathrm{y}}(g)+(4 \mathrm{x}+\mathrm{y}) \mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 4 \mathrm{xCO}_{2}(g)+2 \mathrm{yH}_{2} \mathrm{O}(g)4CxHy(g)+(4x+y)O2(g)4xCO2(g)+2yH2O(g)
2 CO ( g ) + O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) 2 CO ( g ) + O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) 2CO(g)+O_(2)(g)rarr2CO_(2)(g)2 \mathrm{CO}(g)+\mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{CO}_{2}(g)2CO(g)+O2(g)2CO2(g)
Quá trình khử các oxide của nitrogen:
2 Na a O ( g ) aN 2 ( g ) + bO 2 ( g ) 2 Na a O ( g ) aN 2 ( g ) + bO 2 ( g ) 2Na_(a)O(g)rarraN_(2)(g)+bO_(2)(g)2 \mathrm{Na}_{\mathrm{a}} \mathrm{O}(g) \rightarrow \mathrm{aN}_{2}(g)+\mathrm{bO}_{2}(g)2NaaO(g)aN2(g)+bO2(g)
Chỉ có chất khí trong khi thải tham gia phản ứng, các kim loại Pt , Rh , Pd Pt , Rh , Pd Pt,Rh,Pd\mathrm{Pt}, \mathrm{Rh}, \mathrm{Pd}Pt,Rh,Pd đóng vai trò chất xúc tác. Yếu tố xúc tác được vận dụng trong thiết bị trên.
16.14. Bột mì trên dĩa hay tập trung một chỗ thì rất khó cháy, nếu được phun tơi dạng bụi sẽ dễ cháy hơn, là do bề mặt tiếp xúc tăng lên rất nhiều. Khi đủ 5 tác nhân: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, bụi có thể cháy được, nồng độ bụi để đạt được vụ nổ và không gian đủ kín sẽ gây ra nổ thứ cấp (nổ dây chuyền).
Để ngăn ngừa và hạn chế nổ bụi, có thể can thiệp vào 2 yếu tố chính: giảm nồng độ hạt bụi và kiểm soát nguồn nhiệt trong khu vực sản xuất (hệ thống điện, nguồn điện, ổ cắm, ...).
16.15. Ý (1) vận dụng yếu tố bề mặt tiếp xúc; ý (2) là yếu tố nồng độ, tỉ lệ nhiên liệu - không khí phù hợp đảm bảo các phản ứng xảy ra hoàn toàn; ý (3) là nồng độ, khi tăng/giảm vận tốc, hệ thống sẽ tăng/giảm tỉ lệ nhiên liệu - không khí tương ứng.
16.16. a) Tốc độ phản ứng của phản ứng thuỷ phân aspirin theo thời gian
Thời gian (h) Nồng độ aspirin (M) Nồng độ salicylic acid (M) Tốc độ phản ứng (M/h)
0 5 , 55 × 10 3 5 , 55 × 10 3 5,55 xx10^(-3)5,55 \times 10^{-3}5,55×103 0 0
2 5 , 51 × 10 3 5 , 51 × 10 3 5,51 xx10^(-3)5,51 \times 10^{-3}5,51×103 0 , 040 × 10 3 0 , 040 × 10 3 0,040 xx10^(-3)0,040 \times 10^{-3}0,040×103 2 , 000 × 10 5 2 , 000 × 10 5 2,000 xx10^(-5)2,000 \times 10^{-5}2,000×105
5 5 , 45 × 10 3 5 , 45 × 10 3 5,45 xx10^(-3)5,45 \times 10^{-3}5,45×103 0 , 10 × 10 3 0 , 10 × 10 3 0,10 xx10^(-3)0,10 \times 10^{-3}0,10×103 2 , 000 × 10 5 2 , 000 × 10 5 2,000 xx10^(-5)2,000 \times 10^{-5}2,000×105
10 5 , 35 × 10 3 5 , 35 × 10 3 5,35 xx10^(-3)5,35 \times 10^{-3}5,35×103 0 , 20 × 10 3 0 , 20 × 10 3 0,20 xx10^(-3)0,20 \times 10^{-3}0,20×103 2 , 000 × 10 5 2 , 000 × 10 5 2,000 xx10^(-5)2,000 \times 10^{-5}2,000×105
20 5 , 15 × 10 3 5 , 15 × 10 3 5,15 xx10^(-3)5,15 \times 10^{-3}5,15×103 0 , 40 × 10 3 0 , 40 × 10 3 0,40 xx10^(-3)0,40 \times 10^{-3}0,40×103 2 , 000 × 10 5 2 , 000 × 10 5 2,000 xx10^(-5)2,000 \times 10^{-5}2,000×105
30 4 , 96 × 10 3 4 , 96 × 10 3 4,96 xx10^(-3)4,96 \times 10^{-3}4,96×103 0 , 59 × 10 3 0 , 59 × 10 3 0,59 xx10^(-3)0,59 \times 10^{-3}0,59×103 1 , 967 × 10 5 1 , 967 × 10 5 1,967 xx10^(-5)1,967 \times 10^{-5}1,967×105
40 4 , 78 × 10 3 4 , 78 × 10 3 4,78 xx10^(-3)4,78 \times 10^{-3}4,78×103 0 , 77 × 10 3 0 , 77 × 10 3 0,77 xx10^(-3)0,77 \times 10^{-3}0,77×103 1 , 925 × 10 5 1 , 925 × 10 5 1,925 xx10^(-5)1,925 \times 10^{-5}1,925×105
50 4 , 61 × 10 3 4 , 61 × 10 3 4,61 xx10^(-3)4,61 \times 10^{-3}4,61×103 0 , 94 × 10 3 0 , 94 × 10 3 0,94 xx10^(-3)0,94 \times 10^{-3}0,94×103 1 , 880 × 10 5 1 , 880 × 10 5 1,880 xx10^(-5)1,880 \times 10^{-5}1,880×105
100 3 , 83 × 10 3 3 , 83 × 10 3 3,83 xx10^(-3)3,83 \times 10^{-3}3,83×103 1 , 72 × 10 3 1 , 72 × 10 3 1,72 xx10^(-3)1,72 \times 10^{-3}1,72×103 1 , 720 × 10 5 1 , 720 × 10 5 1,720 xx10^(-5)1,720 \times 10^{-5}1,720×105
200 2 , 64 × 10 3 2 , 64 × 10 3 2,64 xx10^(-3)2,64 \times 10^{-3}2,64×103 2 , 91 × 10 3 2 , 91 × 10 3 2,91 xx10^(-3)2,91 \times 10^{-3}2,91×103 1 , 455 × 10 5 1 , 455 × 10 5 1,455 xx10^(-5)1,455 \times 10^{-5}1,455×105
300 1 , 82 × 10 3 1 , 82 × 10 3 1,82 xx10^(-3)1,82 \times 10^{-3}1,82×103 3 , 73 × 10 3 3 , 73 × 10 3 3,73 xx10^(-3)3,73 \times 10^{-3}3,73×103 1 , 243 × 10 5 1 , 243 × 10 5 1,243 xx10^(-5)1,243 \times 10^{-5}1,243×105
Thời gian (h) Nồng độ aspirin (M) Nồng độ salicylic acid (M) Tốc độ phản ứng (M/h) 0 5,55 xx10^(-3) 0 0 2 5,51 xx10^(-3) 0,040 xx10^(-3) 2,000 xx10^(-5) 5 5,45 xx10^(-3) 0,10 xx10^(-3) 2,000 xx10^(-5) 10 5,35 xx10^(-3) 0,20 xx10^(-3) 2,000 xx10^(-5) 20 5,15 xx10^(-3) 0,40 xx10^(-3) 2,000 xx10^(-5) 30 4,96 xx10^(-3) 0,59 xx10^(-3) 1,967 xx10^(-5) 40 4,78 xx10^(-3) 0,77 xx10^(-3) 1,925 xx10^(-5) 50 4,61 xx10^(-3) 0,94 xx10^(-3) 1,880 xx10^(-5) 100 3,83 xx10^(-3) 1,72 xx10^(-3) 1,720 xx10^(-5) 200 2,64 xx10^(-3) 2,91 xx10^(-3) 1,455 xx10^(-5) 300 1,82 xx10^(-3) 3,73 xx10^(-3) 1,243 xx10^(-5)| Thời gian (h) | Nồng độ aspirin (M) | Nồng độ salicylic acid (M) | Tốc độ phản ứng (M/h) | | :--- | :--- | :--- | :--- | | 0 | $5,55 \times 10^{-3}$ | 0 | 0 | | 2 | $5,51 \times 10^{-3}$ | $0,040 \times 10^{-3}$ | $2,000 \times 10^{-5}$ | | 5 | $5,45 \times 10^{-3}$ | $0,10 \times 10^{-3}$ | $2,000 \times 10^{-5}$ | | 10 | $5,35 \times 10^{-3}$ | $0,20 \times 10^{-3}$ | $2,000 \times 10^{-5}$ | | 20 | $5,15 \times 10^{-3}$ | $0,40 \times 10^{-3}$ | $2,000 \times 10^{-5}$ | | 30 | $4,96 \times 10^{-3}$ | $0,59 \times 10^{-3}$ | $1,967 \times 10^{-5}$ | | 40 | $4,78 \times 10^{-3}$ | $0,77 \times 10^{-3}$ | $1,925 \times 10^{-5}$ | | 50 | $4,61 \times 10^{-3}$ | $0,94 \times 10^{-3}$ | $1,880 \times 10^{-5}$ | | 100 | $3,83 \times 10^{-3}$ | $1,72 \times 10^{-3}$ | $1,720 \times 10^{-5}$ | | 200 | $2,64 \times 10^{-3}$ | $2,91 \times 10^{-3}$ | $1,455 \times 10^{-5}$ | | 300 | $1,82 \times 10^{-3}$ | $3,73 \times 10^{-3}$ | $1,243 \times 10^{-5}$ |
b) Trong khoảng thời gian 20 giờ đầu tiên của phản ứng thuỷ phân, nồng độ aspirin đủ lớn để tạo ra số va chạm hiệu quả tương đương nhau, tốc độ trung bình phản ứng đạt 2 , 000 × 10 5 ( M / h ) 2 , 000 × 10 5 ( M / h ) 2,000 xx10^(-5)(M//h)2,000 \times 10^{-5}(\mathrm{M} / \mathrm{h})2,000×105(M/h), sau đó, tốc độ phản ứng thuỷ phân aspirin chậm dần. Khi nồng độ aspirin giảm, làm giảm tần số va chạm hiệu quả giữa các phân tử, tốc độ phản ứng giảm.
c) Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ chất tham gia và sản phẩm theo thời gian.

16.17. HS tiến hành thí nghiệm.

ÔN TẬP CHƯƠNG 6

OT6.1. Đáp án B.
OT6.2. Đáp án A.
OT6.3. Đáp án D.
OT6.4. Thứ tự cho vào cốc trà nóng là đường, đá viên. Vì đường tan tốt hơn trong nước nóng.
OT6.5. Biểu thức tốc độ: v = k × C CO 2 × C O 2 , k v = k × C CO 2 × C O 2 , k v=k xxC_(CO)^(2)xxC_(O_(2)),kv=k \times \mathrm{C}_{\mathrm{CO}}^{2} \times \mathrm{C}_{\mathrm{O}_{2}}, kv=k×CCO2×CO2,k là hằng số tốc độ phản ứng.
Khi nồng độ mol / L mol / L mol//L\mathrm{mol} / \mathrm{L}mol/L của CO và O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 là 1 M , thì: v = k × 1 2 × 1 = k v = k × 1 2 × 1 = k v=k xx1^(2)xx1=kv=k \times 1^{2} \times 1=kv=k×12×1=k
k k kkk là tốc độ riêng của phản ứng 2 CO ( g ) + O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) 2 CO ( g ) + O 2 ( g ) 2 CO 2 ( g ) 2CO(g)+O_(2)(g)rarr2CO_(2)(g)2 \mathrm{CO}(g)+\mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{CO}_{2}(g)2CO(g)+O2(g)2CO2(g).
OT6.6. Tính tốc độ trung bình ( mL / s mL / s mL//s\mathrm{mL} / \mathrm{s}mL/s ) của phản ứng trong 60 giây:
v ¯ = 30 60 = 0 , 5 ( mL / s ) v ¯ = 30 60 = 0 , 5 ( mL / s ) bar(v)=(30)/(60)=0,5(mL//s)\bar{v}=\frac{30}{60}=0,5(\mathrm{~mL} / \mathrm{s})v¯=3060=0,5( mL/s)
OT6.7. a) Tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ nhất:
v ¯ = 0 , 1563 0 , 1496 60 = 1 , 12 × 10 4 ( M / s ) v ¯ = 0 , 1563 0 , 1496 60 = 1 , 12 × 10 4 ( M / s ) bar(v)=(0,1563-0,1496)/(60)=1,12 xx10^(-4)(M//s)\bar{v}=\frac{0,1563-0,1496}{60}=1,12 \times 10^{-4}(\mathrm{M} / \mathrm{s})v¯=0,15630,149660=1,12×104(M/s)
Tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ 2 :
v ¯ = 0 , 1496 0 , 1431 60 = 1 , 08 × 10 4 ( M / s ) v ¯ = 0 , 1496 0 , 1431 60 = 1 , 08 × 10 4 ( M / s ) bar(v)=(0,1496-0,1431)/(60)=1,08 xx10^(-4)(M//s)\bar{v}=\frac{0,1496-0,1431}{60}=1,08 \times 10^{-4}(\mathrm{M} / \mathrm{s})v¯=0,14960,143160=1,08×104(M/s)
b) Tốc độ trung bình của phản ứng trong 2 phút không bằng nhau, vì nồng độ chất A giảm theo thời gian, làm giảm số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng giảm.
OT6.8. Tốc độ trung bình của phản ứng được tính trong khoảng thời gian t 1 = 240 ( s ) t 1 = 240 ( s ) t_(1)=240(s)\mathrm{t}_{1}=240(\mathrm{~s})t1=240( s) đến t 2 = 600 ( s ) Δ t = 600 240 = 360 ( s ) ; Δ C = C sau C đàu t 2 = 600 ( s ) Δ t = 600 240 = 360 ( s ) ; Δ C = C sau  C đàu  t_(2)=600(s)=>Deltat=600-240=360(s);DeltaC=C_("sau ")-C_("đàu ")\mathrm{t}_{2}=600(\mathrm{~s}) \Rightarrow \Delta \mathrm{t}=600-240=360(\mathrm{~s}) ; \Delta \mathrm{C}=\mathrm{C}_{\text {sau }}-\mathrm{C}_{\text {đàu }}t2=600( s)Δt=600240=360( s);ΔC=Csau Cđàu .
Tốc độ trung bình của phản ứng: v ¯ = 1 2 × Δ C N 2 O 5 Δ t = 1 4 × Δ C NO 2 Δ t = Δ C O 2 Δ t v ¯ = 1 2 × Δ C N 2 O 5 Δ t = 1 4 × Δ C NO 2 Δ t = Δ C O 2 Δ t bar(v)=-(1)/(2)xx(DeltaC_(N_(2)O_(5)))/(Deltat)=(1)/(4)xx(DeltaC_(NO_(2)))/(Deltat)=(DeltaC_(O_(2)))/(Deltat)\bar{v}=-\frac{1}{2} \times \frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}}}{\Delta \mathrm{t}}=\frac{1}{4} \times \frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{NO}_{2}}}{\Delta \mathrm{t}}=\frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{O}_{2}}}{\Delta \mathrm{t}}v¯=12×ΔCN2O5Δt=14×ΔCNO2Δt=ΔCO2Δt
v ¯ = 1 2 × 0 , 0388 0 , 0196 360 = 1 4 × 0 , 0699 0 , 0315 360 = 0 , 0175 0 , 0079 360 = 2 , 67 × 10 5 ( M / s ) v ¯ = 1 2 × 0 , 0388 0 , 0196 360 = 1 4 × 0 , 0699 0 , 0315 360 = 0 , 0175 0 , 0079 360 = 2 , 67 × 10 5 ( M / s ) bar(v)=(1)/(2)xx(0,0388-0,0196)/(360)=(1)/(4)xx(0,0699-0,0315)/(360)=(0,0175-0,0079)/(360)=2,67 xx10^(-5)(M//s)\bar{v}=\frac{1}{2} \times \frac{0,0388-0,0196}{360}=\frac{1}{4} \times \frac{0,0699-0,0315}{360}=\frac{0,0175-0,0079}{360}=2,67 \times 10^{-5}(\mathrm{M} / \mathrm{s})v¯=12×0,03880,0196360=14×0,06990,0315360=0,01750,0079360=2,67×105(M/s)
OT6.9. a) Tốc độ phản ứng phân huỷ H 2 O 2 H 2 O 2 H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}H2O2 theo thời gian
Thời gian (s) H 2 O 2 ( mol / L ) H 2 O 2 ( mol / L ) H_(2)O_(2)(mol//L)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~mol} / \mathrm{L})H2O2( mol/L) Tốc độ phản ứng (mol/L.s)
0 1,000 0
120 0,910 7 , 5 × 10 4 7 , 5 × 10 4 7,5xx10^(-4)7,5 \times 10^{-4}7,5×104
300 0,780 7 , 3 × 10 4 7 , 3 × 10 4 7,3xx10^(-4)7,3 \times 10^{-4}7,3×104
600 0,590 6 , 8 × 10 4 6 , 8 × 10 4 6,8xx10^(-4)6,8 \times 10^{-4}6,8×104
1200 0,370 5 , 3 × 10 4 5 , 3 × 10 4 5,3xx10^(-4)5,3 \times 10^{-4}5,3×104
1800 0,220 4 , 3 × 10 4 4 , 3 × 10 4 4,3xx10^(-4)4,3 \times 10^{-4}4,3×104
2400 0,130 3 , 6 × 10 4 3 , 6 × 10 4 3,6xx10^(-4)3,6 \times 10^{-4}3,6×104
3000 0,082 3 , 1 × 10 4 3 , 1 × 10 4 3,1xx10^(-4)3,1 \times 10^{-4}3,1×104
3600 0,050 2 , 6 × 10 4 2 , 6 × 10 4 2,6xx10^(-4)2,6 \times 10^{-4}2,6×104
Thời gian (s) H_(2)O_(2)(mol//L) Tốc độ phản ứng (mol/L.s) 0 1,000 0 120 0,910 7,5xx10^(-4) 300 0,780 7,3xx10^(-4) 600 0,590 6,8xx10^(-4) 1200 0,370 5,3xx10^(-4) 1800 0,220 4,3xx10^(-4) 2400 0,130 3,6xx10^(-4) 3000 0,082 3,1xx10^(-4) 3600 0,050 2,6xx10^(-4)| Thời gian (s) | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~mol} / \mathrm{L})$ | Tốc độ phản ứng (mol/L.s) | | :--- | :--- | :--- | | 0 | 1,000 | 0 | | 120 | 0,910 | $7,5 \times 10^{-4}$ | | 300 | 0,780 | $7,3 \times 10^{-4}$ | | 600 | 0,590 | $6,8 \times 10^{-4}$ | | 1200 | 0,370 | $5,3 \times 10^{-4}$ | | 1800 | 0,220 | $4,3 \times 10^{-4}$ | | 2400 | 0,130 | $3,6 \times 10^{-4}$ | | 3000 | 0,082 | $3,1 \times 10^{-4}$ | | 3600 | 0,050 | $2,6 \times 10^{-4}$ |
b) Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia, theo thời gian, nồng độ H 2 O 2 H 2 O 2 H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}H2O2 giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm.

Chuong ᄀ. NGUYÊN TÓ NHÓM VIIA - HALOGEN

BÀI 17. TÍNH CHÁT VẬT LÍ VÀ HOÁ HỌC CÁC ĐƠN CHẤT NHÓM VIIA

17.1. Đáp án C C CCC.
17.2. Đáp án B.
17.3. Đáp án A .
17.4. Đáp án B.
17.5. Đáp án C C CCC.
17.6. Đáp án B.
17.7. Đáp án C.
17.8. Đáp án A .
17.9. Đáp án B.
17.10. Đáp án B.
17.11. Đáp án D .
17.12. Đáp án B B BBB.
17.13. Đáp án A A AAA.
17.14. Đáp án B.
17.15. Đáp án D .
17.16. Từ F F FFF đến I I III, độ âm điện giảm dần, khả năng liên kết với nguyên tử hydrogen giảm dần.
Thứ tự giảm dần khả năng liên kết với hydrogen: F > Cl > Br > I F > Cl > Br > I F > Cl > Br > I\mathrm{F}>\mathrm{Cl}>\mathrm{Br}>\mathrm{I}F>Cl>Br>I.
Hydrogen halide H F H F HF\mathbf{H F}HF H C I H C I HCI\mathbf{H C I}HCI H B r H B r HBr\mathbf{H B r}HBr H I H I HI\mathbf{H I}HI
Hiệu độ âm điên
trong phân tử HX
Hiệu độ âm điên trong phân tử HX| Hiệu độ âm điên | | :---: | | trong phân tử HX |
3 , 98 2 , 20 = 1 , 78 3 , 98 2 , 20 = 1 , 78 3,98-2,20=1,783,98-2,20=1,783,982,20=1,78 3 , 16 2 , 20 = 0 , 96 3 , 16 2 , 20 = 0 , 96 3,16-2,20=0,963,16-2,20=0,963,162,20=0,96 2 , 96 2 , 20 = 0 , 74 2 , 96 2 , 20 = 0 , 74 2,96-2,20=0,742,96-2,20=0,742,962,20=0,74 2 , 66 2 , 20 = 0 , 46 2 , 66 2 , 20 = 0 , 46 2,66-2,20=0,462,66-2,20=0,462,662,20=0,46
Hydrogen halide HF HCI HBr HI "Hiệu độ âm điên trong phân tử HX" 3,98-2,20=1,78 3,16-2,20=0,96 2,96-2,20=0,74 2,66-2,20=0,46| Hydrogen halide | $\mathbf{H F}$ | $\mathbf{H C I}$ | $\mathbf{H B r}$ | $\mathbf{H I}$ | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Hiệu độ âm điên <br> trong phân tử HX | $3,98-2,20=1,78$ | $3,16-2,20=0,96$ | $2,96-2,20=0,74$ | $2,66-2,20=0,46$ |
Độ phân cực của phân tử hydrogen halide: HF > HCl > HBr > HI HF > HCl > HBr > HI HF > HCl > HBr > HI\mathrm{HF}>\mathrm{HCl}>\mathrm{HBr}>\mathrm{HI}HF>HCl>HBr>HI.
17.17. Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2, nên Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 oxi hoá ion Br Br Br^(-)\mathrm{Br}^{-}Brtrong dung dịch muối thành Br 2 . Br 2 Br 2 . Br 2 Br_(2).Br_(2)\mathrm{Br}_{2} . \mathrm{Br}_{2}Br2.Br2 có tính oxi hoá mạnh hơn I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2, nên Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2 oxi hoá ion I I I^(-)\mathrm{I}^{-}Itrong dung dịch muối thành I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2.
Thứ tự giảm dần tính oxi hoá: Cl 2 > Br 2 > I 2 Cl 2 > Br 2 > I 2 Cl_(2) > Br_(2) > I_(2)\mathrm{Cl}_{2}>\mathrm{Br}_{2}>\mathrm{I}_{2}Cl2>Br2>I2.
17.18. a) Br 2 0 + 2 K 2 KBr ( Br 2 Br 2 0 + 2 K 2 KBr Br 2 Br_(2)^(0)+2Krarr2KBr(Br_(2):}\stackrel{0}{\mathrm{Br}_{2}}+2 \mathrm{~K} \rightarrow 2 \mathrm{KBr}\left(\mathrm{Br}_{2}\right.Br20+2 K2KBr(Br2 có vai trò là chất oxi hoá)
b) 2 F 2 + 2 H 2 O 4 H 1 + O 2 ( F 2 2 F 2 + 2 H 2 O 4 H 1 + O 2 F 2 2F^(@)_(2)+2H_(2)Orarr4H^(-1)+O_(2)(F_(2):}2 \stackrel{\circ}{\mathrm{~F}}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 4 \mathrm{H}^{-1}+\mathrm{O}_{2}\left(\mathrm{~F}_{2}\right.2 F2+2H2O4H1+O2( F2 là chất oxi hoá)
c) 2 Cl 0 2 + 2 Ca ( OH ) 2 CaCl 2 1 + Ca ( ClO + 1 ) 2 + 2 H 2 O ( Cl 2 2 Cl 0 2 + 2 Ca ( OH ) 2 CaCl 2 1 + Ca ( ClO + 1 ) 2 + 2 H 2 O Cl 2 2Cl^(0)_(2)+2Ca(OH)_(2)rarrCaCl_(2)^(-1)+Ca(ClO^(+1))_(2)+2H_(2)O(Cl_(2):}2 \stackrel{0}{\mathrm{Cl}}{ }_{2}+2 \mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} \rightarrow \mathrm{CaCl}{ }_{2}^{-1}+\mathrm{Ca}(\stackrel{+1}{\mathrm{ClO}})_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\left(\mathrm{Cl}_{2}\right.2Cl02+2Ca(OH)2CaCl21+Ca(ClO+1)2+2H2O(Cl2 là chất oxi hoá và là chất khử)
d) Cl 0 2 + 2 NaI 2 NaCl + I 2 ( Cl 2 Cl 0 2 + 2 NaI 2 NaCl + I 2 Cl 2 Cl^(0)_(2)+2NaIrarr2NaCl+I_(2)(Cl_(2):}\stackrel{0}{\mathrm{Cl}}_{2}+2 \mathrm{NaI} \rightarrow 2 \mathrm{NaCl}+\mathrm{I}_{2}\left(\mathrm{Cl}_{2}\right.Cl02+2NaI2NaCl+I2(Cl2 là chất oxi hoá)
17.19.
Bước 1: Hoà tan mẫu muối vào nước, thêm vài giọt hồ tinh bột, hỗn hợp dung dịch không màu.
Bước 2: Nhỏ vài giọt nước chlorine vào hỗn hợp dung dịch trên, xuất hiện màu xanh đen.
Cl 2 + 2 NaI 2 NaCl + I 2 Cl 2 + 2 NaI 2 NaCl + I 2 Cl_(2)+2NaIrarr2NaCl+I_(2)darr\mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{NaI} \rightarrow 2 \mathrm{NaCl}+\mathrm{I}_{2} \downarrowCl2+2NaI2NaCl+I2
Đặc trưng của iodine gặp hồ tinh bột, dung dịch có màu xanh đen.
17.20.
Chlorine (CI) 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 quad1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5)\quad 1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{5}1s22s22p63s23p5
Bromine ( Br ) 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 2 4 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 2 4 p 5 quad1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(10)4s^(2)4p^(5)\quad 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{5}1 s22 s22p63 s23p63 d104 s24p5
lodine (I) 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 2 4 p 6 4 d 10 5 s 2 5 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 10 4 s 2 4 p 6 4 d 10 5 s 2 5 p 5 quad1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(10)4s^(2)4p^(6)4d^(10)5s^(2)5p^(5)\quad 1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 3 d^{10} 4 s^{2} 4 p^{6} 4 d^{10} 5 s^{2} 5 p^{5}1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử halogen n s 2 n p 5 n s 2 n p 5 ns^(2)np^(5)n s^{2} n p^{5}ns2np5, có 1 electron không ghép đôi; chlorine, bromine, iodine tạo hợp chất có mức oxi hoá -1 khi liên kết với nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn như kim loại, hydrogen, ... và tạo mức oxi hoá +1 khi liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn hơn như oxygen, fluorine, ... Ngoài ra, chlorine, bromine, iodine còn các ô lượng tử chưa lấp đầy, có thể xảy ra các quá trình kích thích electron lên phân mức năng lượng cao hơn, tạo ra mức oxi hoá + 3 , + 5 , + 7 + 3 , + 5 , + 7 +3,+5,+7+3,+5,+7+3,+5,+7. Vì vậy, các số oxi hoá chẵn không đặc trưng đối với halogen trong hợp chất.
17.21. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử halogen n s 2 n p 5 n s 2 n p 5 ns^(2)np^(5)n s^{2} n p^{5}ns2np5, có 1 electron không ghép đôi; chlorine, bromine, iodine tạo hợp chất có mức oxi hoá -1 khi liên kết với nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn như kim loại, hydrogen, ... và
tạo mức oxi hoá +1 khi liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn hơn như oxygen, fluorine, ... Ngoài ra, chlorine, bromine, iodine còn các ô lượng tử chưa lấp đầy, có thể xảy ra các quá trình kích thích electron lên phân mức năng lượng cao hơn, tạo ra mức oxi hoá + 3 , + 5 , + 7 + 3 , + 5 , + 7 +3,+5,+7+3,+5,+7+3,+5,+7.
Cấu hình electron của fluorine là 1 s 2 2 s 2 2 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 5 1s^(2)2s^(2)2p^(5)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{5}1s22s22p5, ở lớp electron ngoài cùng có 1 electron không ghép đôi, không có ô lượng tử trống, khi hình thành liên kết hoá học, không có nguyên tử nào có độ âm điện lớn hơn fluorine đủ đề cung cấp năng lượng cho quá trình kích thích, vì vậy, fluorine chỉ thể hiện mức oxi hoá -1 trong các hợp chất.
17.22. Chất tan dễ dàng hoà tan trong dung môi có cùng bản chất: chất tan phân cực dễ tan trong dung môi phân cực và ngược lại. Đơn chất halogen là chất không phân cực nên dễ tan trong các dung môi không phân cực như hexane, carbon tetrachloride và ît tan trong dung môi phân cực như nước)
17.23. Dựa trên kết quả thực nghiệm về độ hoà tan của các halogen trong nước ở 25 C 25 C 25^(@)C25^{\circ} \mathrm{C}25C, fluorine phản ưng mãnh liệt với nước theo phương trình: 2 F 2 + 2 H 2 O 4 HF + O 2 2 F 2 + 2 H 2 O 4 HF + O 2 2F_(2)+2H_(2)Orarr4HF+O_(2)2 \mathrm{~F}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 4 \mathrm{HF}+\mathrm{O}_{2}2 F2+2H2O4HF+O2, nên không tồn tại nước fluorine. Các halogen còn lại tác dụng chậm và tan một phần trong nước tạo thành nước halogen tương ứng.
17.24. Phương trình hoá học của phản ứng:
Cl 2 + 2 NaBr 2 NaCl + Br 2 Cl 2 + 2 NaBr 2 NaCl + Br 2 Cl_(2)+2NaBrrarr2NaCl+Br_(2)\mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{NaBr} \rightarrow 2 \mathrm{NaCl}+\mathrm{Br}_{2}Cl2+2NaBr2NaCl+Br2
Bước 1: NaBr là hợp chất ion, phân tử phân cực mạnh nên tan tốt trong nước, dung dịch đồng nhất, không màu
Bước 2: Hexane là chất hữu cơ không phân cực, hổn hợp dung dịch muối NaBr và hexane không tan vào nhau, hexane nhẹ hơn nên phân lớp phía trên.
Bước 3: Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2 được tạo ra dễ tan trong hexane, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam.
Thí nghiệm chứng minh tính tan của đơn chất halogen trong 2 loại dung môi và chứng minh tính oxi hoá của Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 mạnh hơn Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2.
17.25.
STT Phát biểu Xác nhận
Đúng Sai
1 Halogen vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử × × xx\times×
2 Nước chlorine và Javel đều có tính tẩy màu × × xx\times×
3 Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên × × xx\times×
4 Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2 × × xx\times×
5 Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 khử được I I I^(-)\mathrm{I}^{-}Itrong dung dịch NaI thành I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2 × × xx\times×
6 Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen × × xx\times×
7 Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon × × xx\times×
STT Phát biểu Xác nhận Đúng Sai 1 Halogen vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử xx 2 Nước chlorine và Javel đều có tính tẩy màu xx 3 Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên xx 4 Cl_(2) có tính oxi hoá mạnh hơn Br_(2) xx 5 Cl_(2) khử được I^(-)trong dung dịch NaI thành I_(2) xx 6 Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen xx 7 Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon xx | STT | Phát biểu | Xác nhận | | | :--- | :--- | :--- | :--- | | | | Đúng | Sai | | 1 | Halogen vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử | | $\times$ | | 2 | Nước chlorine và Javel đều có tính tẩy màu | $\times$ | | | 3 | Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên | | $\times$ | | 4 | $\mathrm{Cl}_{2}$ có tính oxi hoá mạnh hơn $\mathrm{Br}_{2}$ | $\times$ | | | 5 | $\mathrm{Cl}_{2}$ khử được $\mathrm{I}^{-}$trong dung dịch NaI thành $\mathrm{I}_{2}$ | | $\times$ | | 6 | Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen | $\times$ | | | 7 | Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon | $\times$ | |
17.26. 1 m 3 = 1000 1 m 3 = 1000 1m^(3)=10001 \mathrm{~m}^{3}=10001 m3=1000 lít
Để xử lí 1 lít nước cần 11 mg chlorine, nhà máy xử lị 3000 m 3 3000 m 3 3000m^(3)3000 \mathrm{~m}^{3}3000 m3 nước/ ngày cần khối lượng chlorine là: 3000 × 11 × 1000 = 33 × 10 6 mg = 33 kg 3000 × 11 × 1000 = 33 × 10 6 mg = 33 kg 3000 xx11 xx1000=33 xx10^(6)mg=33kg3000 \times 11 \times 1000=33 \times 10^{6} \mathrm{mg}=33 \mathrm{~kg}3000×11×1000=33×106mg=33 kg.
17.27. Phương trình hoá học của phản ứng:
Cl 2 + 2 KI 2 KCl + I 2 Cl 2 + 2 KI 2 KCl + I 2 Cl_(2)+2KIrarr2KCl+I_(2)\mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{KI} \rightarrow 2 \mathrm{KCl}+\mathrm{I}_{2}Cl2+2KI2KCl+I2,
I 2 + 2 Na 2 S 2 O 3 2 NaI + Na 2 S 4 O 6 I 2 + 2 Na 2 S 2 O 3 2 NaI + Na 2 S 4 O 6 I_(2)+2Na_(2)S_(2)O_(3)rarr2NaI+Na_(2)S_(4)O_(6)\mathrm{I}_{2}+2 \mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3} \rightarrow 2 \mathrm{NaI}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{4} \mathrm{O}_{6}I2+2Na2 S2O32NaI+Na2 S4O6.
Tính theo đơn vị mL và mg .
Số mol Na 2 S 2 O 3 Na 2 S 2 O 3 Na_(2)S_(2)O_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}Na2 S2O3 phản ứng: n = 0 , 01 × 0 , 28 = 2 , 8 × 10 3 ( mol ) n = 0 , 01 × 0 , 28 = 2 , 8 × 10 3 ( mol ) n=0,01 xx0,28=2,8xx10^(-3)(mol)\mathrm{n}=0,01 \times 0,28=2,8 \times 10^{-3}(\mathrm{~mol})n=0,01×0,28=2,8×103( mol)
Theo tỉ lệ các chất trong phương trình, số mol Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 bằng 1 / 2 1 / 2 1//21 / 21/2 số mol Na 2 S 2 O 3 Na 2 S 2 O 3 Na_(2)S_(2)O_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}_{2} \mathrm{O}_{3}Na2 S2O3 :
n = 1 , 4 × 10 3 ( mol ) n = 1 , 4 × 10 3 ( mol ) n=1,4xx10^(-3)(mol)\mathrm{n}=1,4 \times 10^{-3}(\mathrm{~mol})n=1,4×103( mol).
Khối lượng Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 có trong 100 ml dung dịch mẫu cần kiểm tra:
m = 1 , 4 × 10 3 × 71 = 0 , 0994 ( mg ) m = 1 , 4 × 10 3 × 71 = 0 , 0994 ( mg ) m=1,4xx10^(-3)xx71=0,0994(mg)\mathrm{m}=1,4 \times 10^{-3} \times 71=0,0994(\mathrm{mg})m=1,4×103×71=0,0994(mg)
Trong 1 L dung dịch mẫu, khối lượng Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 là: 0 , 0994 × 10 = 0 , 994 ( mg ) 0 , 0994 × 10 = 0 , 994 ( mg ) 0,0994 xx10=0,994(mg)0,0994 \times 10=0,994(\mathrm{mg})0,0994×10=0,994(mg).
So sánh với tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg / L 1 mg / L 1mg//L1 \mathrm{mg} / \mathrm{L}1mg/L, mẫu sản phẩm trên đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.

BÀI 18. HYDROGEN HALIDE VÀ MỘT SỐ PHẢN ỨNG CỦA ION HALIDE

18.1. Đáp án D.
18.2. Đáp án B.
18.3. Đáp án C.
18.4. Đáp án D.
18.5. Đáp án D.
18.6. Đáp án B.
18.7. Đáp án A .
18.8. Đáp án D.
18.9. Đáp án B.
18.10. Đáp án A A AAA.
18.11. Đáp án B B BBB.
18.12. Đáp án A A AAA.
18.13. Đáp án C C CCC.
18.14. Hydrogen chloride được điều chế bằng cách cho tinh thể sodium chloride tác dụng với sulfuric acid đặc, được gọi là phương pháp sulfate hoá. Phương pháp sulfate hoá điều chế được HF và HCl , vì ion F , Cl F , Cl F^(-),Cl^(-)\mathrm{F}^{-}, \mathrm{Cl}^{-}F,Clcó tính khử không đủ mạnh để khử dung dịch H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 đặc. Ion Br , I Br , I Br^(-),I^(-)\mathrm{Br}^{-}, \mathrm{I}^{-}Br,Icó tính khử mạnh hơn F F F^(-)\mathrm{F}^{-}F, Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Clnên khử được H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 đặc, tạo ra Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2 I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2, không thu được HBr , HI HBr , HI HBr,HI\mathrm{HBr}, \mathrm{HI}HBr,HI. Để điều chế HBr và HI , có thể thay thế H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 bằng acid H 3 PO 4 H 3 PO 4 H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}H3PO4 đặc:
2 NaBr ( s ) + H 3 PO 4 ( l ) Na 2 HPO 4 ( s ) + 2 HBr ( g ) 2 NaI ( s ) + H 3 PO 4 ( l ) Na 2 HPO 4 ( s ) + 2 HI ( g ) 2 NaBr ( s ) + H 3 PO 4 ( l ) Na 2 HPO 4 ( s ) + 2 HBr ( g ) 2 NaI ( s ) + H 3 PO 4 ( l ) Na 2 HPO 4 ( s ) + 2 HI ( g ) {:[2NaBr(s)+H_(3)PO_(4)(l)rarrNa_(2)HPO_(4)(s)+2HBr(g)],[2NaI(s)+H_(3)PO_(4)(l)rarrNa_(2)HPO_(4)(s)+2HI(g)]:}\begin{aligned} & 2 \mathrm{NaBr}(s)+\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}(l) \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{HPO}_{4}(s)+2 \mathrm{HBr}(g) \\ & 2 \mathrm{NaI}(s)+\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}(l) \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{HPO}_{4}(s)+2 \mathrm{HI}(g) \end{aligned}2NaBr(s)+H3PO4(l)Na2HPO4(s)+2HBr(g)2NaI(s)+H3PO4(l)Na2HPO4(s)+2HI(g)
Hoặc đun nóng hỗn hợp khí H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 và hơi Br 2 : H 2 ( g ) + Br 2 ( g ) 2 HBr ( g ) Br 2 : H 2 ( g ) + Br 2 ( g ) 2 HBr ( g ) Br_(2):H_(2)(g)+Br_(2)(g)rarr2HBr(g)\mathrm{Br}_{2}: \mathrm{H}_{2}(g)+\mathrm{Br}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{HBr}(g)Br2:H2(g)+Br2(g)2HBr(g)
18.15. HBr và HI đều là chất khử mạnh, sau một thời gian sử dụng, ảnh hưởng của không khí, oxygen trong không khí oxi hoá 2 ion Br Br Br^(-)\mathrm{Br}^{-}Br I I I^(-)\mathrm{I}^{-}Ithành halogen tương ứng là Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2 có màu vàng, I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2 trong dung dịch I I I^(-)\mathrm{I}^{-}Icó màu vàng đậm, dung dịch sẩm màu nhanh hơn.
4 HBr ( a q ) + O 2 ( g ) 2 H 2 O ( l ) + 2 Br 2 ( a q ) 4 HI ( a q ) + O 2 ( g ) 2 H 2 O ( l ) + 2 I 2 ( a q ) 4 HBr ( a q ) + O 2 ( g ) 2 H 2 O ( l ) + 2 Br 2 ( a q ) 4 HI ( a q ) + O 2 ( g ) 2 H 2 O ( l ) + 2 I 2 ( a q ) {:[4HBr(aq)+O_(2)(g)rarr2H_(2)O(l)+2Br_(2)(aq)],[4HI(aq)+O_(2)(g)rarr2H_(2)O(l)+2I_(2)(aq)]:}\begin{aligned} & 4 \mathrm{HBr}(a q)+\mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l)+2 \mathrm{Br}_{2}(a q) \\ & 4 \mathrm{HI}(a q)+\mathrm{O}_{2}(g) \rightarrow 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(l)+2 \mathrm{I}_{2}(a q) \end{aligned}4HBr(aq)+O2(g)2H2O(l)+2Br2(aq)4HI(aq)+O2(g)2H2O(l)+2I2(aq)
18.16.
a) Theo chiều từ HF đến HI , giá trị K a K a K_(a)\mathrm{K}_{\mathrm{a}}Ka tăng dần nên tính acid tăng dần. Vậy, tính acid giảm dần theo thứ tự: HI > HCl > HBr > HF HI > HCl > HBr > HF HI > HCl > HBr > HF\mathrm{HI}>\mathrm{HCl}>\mathrm{HBr}>\mathrm{HF}HI>HCl>HBr>HF.
b) Năng lượng liên kết càng lớn, độ dài liên kết H X H X H-X\mathrm{H}-\mathrm{X}HX càng ngắn, liên kết càng bền, trong dung dịch, tính acid càng yếu. Từ HF đến HI , năng lượng liên kết giảm, độ dài liên kết sẽ tăng, nên trong dung dịch, tính acid cũng tăng dần.
18.17. Phương trình hoá học của phản ứng:
Mg ( s ) + 2 HCl ( a q ) MgCl 2 ( a q ) + H 2 ( g ) Mg ( s ) + 2 HCl ( a q ) MgCl 2 ( a q ) + H 2 ( g ) Mg(s)+2HCl(aq)rarrMgCl_(2)(aq)+H_(2)(g)\mathrm{Mg}(s)+2 \mathrm{HCl}(a q) \rightarrow \mathrm{MgCl}_{2}(a q)+\mathrm{H}_{2}(g)Mg(s)+2HCl(aq)MgCl2(aq)+H2(g)
Đặt x là số mol của Mg cho vào dung dịch HCl n H 2 = x HCl n H 2 = x HCl=>n_(H_(2))=x\mathrm{HCl} \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}}=\mathrm{x}HClnH2=x
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m Mg + m dung dich HCI = m dung dich sau phàn ưng + m H 2 24 x + 100 = 105 , 5 + 2 x x = 0 , 25 ( mol ) m Mg + m dung dich HCI  = m dung dich sau phàn ưng  + m H 2 24 x + 100 = 105 , 5 + 2 x x = 0 , 25 ( mol ) m_(Mg)+m_("dung dich HCI ")=m_("dung dich sau phàn ưng ")+m_(H_(2))=>24x+100=105,5+2x=>x=0,25(mol)\mathrm{m}_{\mathrm{Mg}}+\mathrm{m}_{\text {dung dich HCI }}=\mathrm{m}_{\text {dung dich sau phàn ưng }}+\mathrm{m}_{\mathrm{H}_{2}} \Rightarrow 24 \mathrm{x}+100=105,5+2 \mathrm{x} \Rightarrow \mathrm{x}=0,25(\mathrm{~mol})mMg+mdung dich HCI =mdung dich sau phàn ưng +mH224x+100=105,5+2xx=0,25( mol)
a) m Mg = 0 , 25 × 24 = 6 ( g ) m Mg = 0 , 25 × 24 = 6 ( g ) m_(Mg)=0,25 xx24=6(g)\mathrm{m}_{\mathrm{Mg}}=0,25 \times 24=6(\mathrm{~g})mMg=0,25×24=6( g)
b) m MgCl 2 = 0 , 25 × 95 = 23 , 75 ( g ) m MgCl 2 = 0 , 25 × 95 = 23 , 75 ( g ) m_(MgCl_(2))=0,25 xx95=23,75(g)\mathrm{m}_{\mathrm{MgCl}_{2}}=0,25 \times 95=23,75(\mathrm{~g})mMgCl2=0,25×95=23,75( g)
V H 2 = 0 , 25 × 24 , 79 = 6 , 2 ( L ) V H 2 = 0 , 25 × 24 , 79 = 6 , 2 ( L ) V_(H_(2))=0,25 xx24,79=6,2(L)\mathrm{V}_{\mathrm{H}_{2}}=0,25 \times 24,79=6,2(\mathrm{~L})VH2=0,25×24,79=6,2( L)
18.18.
Nhóm trẻ sơ sinh, khối lượng NaCl cần thiết là 0 , 3 g 0 , 3 g 0,3g0,3 \mathrm{~g}0,3 g, khối lượng Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl tương ứng là:
m = 0 , 3 58 , 5 × 35 , 5 = 0 , 182 ( g ) = 182 ( m g ) m = 0 , 3 58 , 5 × 35 , 5 = 0 , 182 ( g ) = 182 ( m g ) m=(0,3)/(58,5)xx35,5=0,182(g)=182(mg)m=\frac{0,3}{58,5} \times 35,5=0,182(g)=182(m g)m=0,358,5×35,5=0,182(g)=182(mg)
Nhóm trẻ dưới 1 tuổi, khối lượng NaCl cần thiết là 1 , 5 g 1 , 5 g 1,5g1,5 \mathrm{~g}1,5 g, khối lượng Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl tương ứng là:
m = 182 × 5 = 910 ( mg ) m = 182 × 5 = 910 ( mg ) m=182 xx5=910(mg)m=182 \times 5=910(\mathrm{mg})m=182×5=910(mg)
Nhóm trẻ dưới 2 tuổi, khối lượng NaCl cần thiết là 2 , 3 g 2 , 3 g 2,3g2,3 \mathrm{~g}2,3 g, khối lượng Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl tương ứng là:
m = 2 , 3 × 182 0 , 3 = 1395 ( mg ) m = 2 , 3 × 182 0 , 3 = 1395 ( mg ) m=(2,3xx182)/(0,3)=1395(mg)m=\frac{2,3 \times 182}{0,3}=1395(\mathrm{mg})m=2,3×1820,3=1395(mg)
18.19.
  • Trong 100 gram muối i-ốt có chứa hàm lượng iodide là 2200 μ g 2200 μ g 2200 mug2200 \mu \mathrm{~g}2200μ g;
  • Hàm lượng iodide tối thiểu ở mức 66 μ g / 66 μ g / 66 mug//66 \mu \mathrm{~g} /66μ g/ ngày, thì lượng muối i-ốt cần dùng là:
m = 66 × 100 2200 = 3 ( g ) m = 66 × 100 2200 = 3 ( g ) m=(66 xx100)/(2200)=3(g)\mathrm{m}=\frac{66 \times 100}{2200}=3(\mathrm{~g})m=66×1002200=3( g)
  • Hàm lượng iodide tối đa ở mức 110 μ g / n 110 μ g / n 110 mug//n110 \mu \mathrm{~g} / n110μ g/n gày, thì lượng muối i-ốt cần dùng là:
m = 110 × 100 2200 = 5 ( g ) m = 110 × 100 2200 = 5 ( g ) m=(110 xx100)/(2200)=5(g)\mathrm{m}=\frac{110 \times 100}{2200}=5(\mathrm{~g})m=110×1002200=5( g)
  • Vậy, đối với loại muối i-ốt có hàm lượng iodide là 2200 μ g / 100 2200 μ g / 100 2200 mug//1002200 \mu \mathrm{~g} / 1002200μ g/100 gam muối, lượng muối cần dùng mỗi ngày từ 3 5 3 5 3-53-535 gam.
  • Trong 100 gram muối i-ốt có chứa hàm lượng iodide là 2500 μ g 2500 μ g 2500 mug2500 \mu \mathrm{~g}2500μ g;
  • Hàm lượng iodide tối thiểu ở mức 66 μ g / 66 μ g / 66 mug//66 \mu \mathrm{~g} /66μ g/ ngày, thì lượng muối i-ốt cần dùng là:
m = 66 × 100 2500 = 2 , 64 ( g ) m = 66 × 100 2500 = 2 , 64 ( g ) m=(66 xx100)/(2500)=2,64(g)\mathrm{m}=\frac{66 \times 100}{2500}=2,64(\mathrm{~g})m=66×1002500=2,64( g)
  • Hàm lượng iodide tối đa ở mức 110 μ g / ng 110 μ g / ng 110 mug//ng110 \mu \mathrm{~g} / \mathrm{ng}110μ g/ng ày, thì lượng muối i-ốt cần dùng là:
m = 110 × 100 2500 = 4 , 4 ( g ) m = 110 × 100 2500 = 4 , 4 ( g ) m=(110 xx100)/(2500)=4,4(g)\mathrm{m}=\frac{110 \times 100}{2500}=4,4(\mathrm{~g})m=110×1002500=4,4( g)
  • Vậy, đối với loại muối i-ốt có hàm lượng iodide là 2500 μ g / 100 2500 μ g / 100 2500 mug//1002500 \mu \mathrm{~g} / 1002500μ g/100 gam muối, lượng muối cần dùng mỗi ngày từ 2 , 64 4 , 4 2 , 64 4 , 4 2,64-4,42,64-4,42,644,4 gam.
    18.20. Có khoảng 1000 μ g ( 10 3 g ) 1000 μ g 10 3 g 1000 mug(10^(-3)(g))1000 \mu \mathrm{~g}\left(10^{-3} \mathrm{~g}\right)1000μ g(103 g) iodide trong 100 gam tảo bẹ khô
Để sản xuất 1 tấn ion iodide ( I ) I (I^(-))\left(I^{-}\right)(I)cần khối lượng tảo bẹ khô là:
m = 1 × 100 10 3 = 10 5 tấn = 0 , 1 triệu tấn. m = 1 × 100 10 3 = 10 5  tấn  = 0 , 1  triệu tấn.  m=(1xx100)/(10^(-3))=10^(5)" tấn "=0,1" triệu tấn. "\mathrm{m}=\frac{1 \times 100}{10^{-3}}=10^{5} \text { tấn }=0,1 \text { triệu tấn. }m=1×100103=105 tấn =0,1 triệu tấn. 
18.21. a) Mỗi lít nước biển chứa khoảng 36 g muối. Để thu được 426500 tấn muối/ năm thì thể tích nước biển cần dẫn vào ruộng muối là:
426500 × 10 6 36 = 1 , 1847 × 10 10 ( L ) = 11 , 847 × 10 6 ( m 3 ) 426500 × 10 6 36 = 1 , 1847 × 10 10 ( L ) = 11 , 847 × 10 6 m 3 (426500 xx10^(6))/(36)=1,1847 xx10^(10)(L)=11,847 xx10^(6)(m^(3))\frac{426500 \times 10^{6}}{36}=1,1847 \times 10^{10}(\mathrm{~L})=11,847 \times 10^{6}\left(\mathrm{~m}^{3}\right)426500×10636=1,1847×1010( L)=11,847×106( m3)
Để đạt được 650000 tấn/năm vào năm 2030, thì thể tích nước biển cần là:
650000 × 10 6 36 = 1 , 8056 × 10 10 ( L ) = 18 , 056 × 10 6 ( m 3 ) 650000 × 10 6 36 = 1 , 8056 × 10 10 ( L ) = 18 , 056 × 10 6 m 3 (650000 xx10^(6))/(36)=1,8056 xx10^(10)(L)=18,056 xx10^(6)(m^(3))\frac{650000 \times 10^{6}}{36}=1,8056 \times 10^{10}(\mathrm{~L})=18,056 \times 10^{6}\left(\mathrm{~m}^{3}\right)650000×10636=1,8056×1010( L)=18,056×106( m3)
b) Hàm lượng ion Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Clchiếm khoảng 55 , 04 % 55 , 04 % 55,04%55,04 \%55,04%, khối lượng Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Clđược khai thác hàng năm là: m cl = 426500 × 55 , 04 % = 234745 , 6 m cl = 426500 × 55 , 04 % = 234745 , 6 m_(cl)=426500 xx55,04%=234745,6\mathrm{m}_{\mathrm{cl}}=426500 \times 55,04 \%=234745,6mcl=426500×55,04%=234745,6 (tấn)
Với khối lượng 650000 tấn, khối lượng Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Clđược khai thác là:
m cl = 650000 × 55 , 04 % = 357760 (tấn). m cl = 650000 × 55 , 04 % = 357760  (tấn).  m_(cl)=650000 xx55,04%=357760" (tấn). "\mathrm{m}_{\mathrm{cl}}=650000 \times 55,04 \%=357760 \text { (tấn). }mcl=650000×55,04%=357760 (tấn). 
Các phép tsoán bỏ qua sai số của cân phân tích, cân kĩ thuật, có các sai số từ 1 5 1 5 1-51-515 số lẻ: 0 , 1 g ; 0 , 01 g ; 0 , 001 g ; 0 , 0001 g ; 0 , 00001 g 0 , 1 g ; 0 , 01 g ; 0 , 001 g ; 0 , 0001 g ; 0 , 00001 g 0,1g;0,01g;0,001g;0,0001g;0,00001g0,1 \mathrm{~g} ; 0,01 \mathrm{~g} ; 0,001 \mathrm{~g} ; 0,0001 \mathrm{~g} ; 0,00001 \mathrm{~g}0,1 g;0,01 g;0,001 g;0,0001 g;0,00001 g.

ÔN TẬP CHƯƠNG 7

OT7.1. Đáp án D.
OT7.2. Đáp án B.
OT7.3. Đáp án D.
OT7.4. Đáp án C.
OT7.5. Đáp án A.
OT7.6. Trong phản ứng oxi hoá - khử:
Chất khử mạnh + chất oxi hoá mạnh rarr\rightarrow Chất oxi hoá yếu + chất khử yếu
Cl 2 0 + 2 NaBr 2 NaCl + Br 2 1 (Tính khừ: Br > Cl ) Br 2 0 + 2 Na I 1 2 NaBr + I 2 0 (Tính khừ: I > Br ) Cl 2 0 + 2 NaBr 2 NaCl + Br 2 1  (Tính khừ:  Br > Cl Br 2 0 + 2 Na I 1 2 NaBr + I 2 0  (Tính khừ:  I > Br {:[Cl_(2)^(0)+2NaBrrarr2NaCl+Br_(2)^(-1)," (Tính khừ: "Br^(-) > Cl^(-)") "],[Br_(2)^(0)+2NaI^(-1)rarr2NaBr+I_(2)^(0)," (Tính khừ: "I^(-) > Br^(-)") "]:}\begin{array}{ll} \stackrel{0}{\mathrm{Cl}_{2}}+2 \mathrm{NaBr} \rightarrow 2 \mathrm{NaCl}+\stackrel{-1}{\mathrm{Br}_{2}} & \text { (Tính khừ: } \mathrm{Br}^{-}>\mathrm{Cl}^{-} \text {) } \\ \mathrm{Br}_{2}^{0}+2 \mathrm{Na} \mathrm{I}^{-1} \rightarrow 2 \mathrm{NaBr}+\stackrel{0}{\mathrm{I}_{2}} & \text { (Tính khừ: } \mathrm{I}^{-}>\mathrm{Br}^{-} \text {) } \end{array}Cl20+2NaBr2NaCl+Br21 (Tính khừ: Br>ClBr20+2NaI12NaBr+I20 (Tính khừ: I>Br
Vậy, tính khử của các ion được sắp xếp như sau: I > Br > Cl I > Br > Cl I^(-) > Br > Cl^(-)\mathrm{I}^{-}>\mathrm{Br}>\mathrm{Cl}^{-}I>Br>Cl.
OT7.7. Ghi hiện tượng vào các ô trống trong bảng và viết phương trình hoá học của phản ứng (nếu có)
Mẫu chất Dung dịch potassium fluoride Dung dịch potassium chloride Dung dịch potassium bromide Dung dịch potassium iodide Cánh hoa hồng
Nước chlorine Không hiện tượng Không hiện tượng Màu vàng cam (1) Màu vàng đậm (2) Mất màu cánh hoa (3)
Mẫu chất Dung dịch potassium fluoride Dung dịch potassium chloride Dung dịch potassium bromide Dung dịch potassium iodide Cánh hoa hồng Nước chlorine Không hiện tượng Không hiện tượng Màu vàng cam (1) Màu vàng đậm (2) Mất màu cánh hoa (3)| Mẫu chất | Dung dịch potassium fluoride | Dung dịch potassium chloride | Dung dịch potassium bromide | Dung dịch potassium iodide | Cánh hoa hồng | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Nước chlorine | Không hiện tượng | Không hiện tượng | Màu vàng cam (1) | Màu vàng đậm (2) | Mất màu cánh hoa (3) |
(1) Cl 2 + 2 KBr 2 KCl + Br 2 Cl 2 + 2 KBr 2 KCl + Br 2 Cl_(2)+2KBrrarr2KCl+Br_(2)\mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{KBr} \rightarrow 2 \mathrm{KCl}+\mathrm{Br}_{2}Cl2+2KBr2KCl+Br2
(2) Cl 2 + 2 KI 2 KCl + I 2 Cl 2 + 2 KI 2 KCl + I 2 Cl_(2)+2KIrarr2KCl+I_(2)\mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{KI} \rightarrow 2 \mathrm{KCl}+\mathrm{I}_{2}Cl2+2KI2KCl+I2
(3) Cl 2 + H 2 O HCl + HClO Cl 2 + H 2 O HCl + HClO Cl_(2)+H_(2)OrarrHCl+HClO\mathrm{Cl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{HCl}+\mathrm{HClO}Cl2+H2OHCl+HClO
HClO HCl + O HClO HCl + O HClOrarrHCl+O\mathrm{HClO} \rightarrow \mathrm{HCl}+\mathrm{O}HClOHCl+O
OT7.8. Cách gọi tên theo bảng:
Công thức hoá học HBrO HBrO 2 HBrO 2 HBrO_(2)\mathrm{HBrO}_{2}HBrO2 HBrO 3 HBrO 3 HBrO_(3)\mathrm{HBrO}_{3}HBrO3 HBrO 4 HBrO 4 HBrO_(4)\mathrm{HBrO}_{4}HBrO4
Tên chất Hypobromous acid Bromous acid Bromic acid Perbromous acid
Công thức hoá học NaBrO KBrO 2 KBrO 2 KBrO_(2)\mathrm{KBrO}_{2}KBrO2 KBrO 3 KBrO 3 KBrO_(3)\mathrm{KBrO}_{3}KBrO3 KBrO 4 KBrO 4 KBrO_(4)\mathrm{KBrO}_{4}KBrO4
Tên chất Sodium hypobromite Potassium bromate Potassium bromate Potassium perbromate
Công thức hoá học HBrO HBrO_(2) HBrO_(3) HBrO_(4) Tên chất Hypobromous acid Bromous acid Bromic acid Perbromous acid Công thức hoá học NaBrO KBrO_(2) KBrO_(3) KBrO_(4) Tên chất Sodium hypobromite Potassium bromate Potassium bromate Potassium perbromate| Công thức hoá học | HBrO | $\mathrm{HBrO}_{2}$ | $\mathrm{HBrO}_{3}$ | $\mathrm{HBrO}_{4}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Tên chất | Hypobromous acid | Bromous acid | Bromic acid | Perbromous acid | | Công thức hoá học | NaBrO | $\mathrm{KBrO}_{2}$ | $\mathrm{KBrO}_{3}$ | $\mathrm{KBrO}_{4}$ | | Tên chất | Sodium hypobromite | Potassium bromate | Potassium bromate | Potassium perbromate |
OT7.9.
Phương trình hoá học của phản ứng: CaCO 3 + 2 HCl CaCl 2 + CO 2 + H 2 O CaCO 3 + 2 HCl CaCl 2 + CO 2 + H 2 O CaCO_(3)+2HClrarrCaCl_(2)+CO_(2)+H_(2)O\mathrm{CaCO}_{3}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{CaCl}_{2}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}CaCO3+2HClCaCl2+CO2+H2O
Từ hệ số cân bằng, ta có: n CaCO 3 = n CO 2 = 4 44 = 0 , 091 ( mol ) n CaCO 3 = n CO 2 = 4 44 = 0 , 091 ( mol ) n_(CaCO_(3))=n_(CO_(2))=(4)/(44)=0,091(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{CaCO}_{3}}=\mathrm{n}_{\mathrm{CO}_{2}}=\frac{4}{44}=0,091(\mathrm{~mol})nCaCO3=nCO2=444=0,091( mol)
Khối lượng CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3 trong mẫu đá vôi: m CaCO 3 = 0 , 091 × 100 = 9 , 1 ( g ) m CaCO 3 = 0 , 091 × 100 = 9 , 1 ( g ) m_(CaCO_(3))=0,091 xx100=9,1(g)\mathrm{m}_{\mathrm{CaCO}_{3}}=0,091 \times 100=9,1(\mathrm{~g})mCaCO3=0,091×100=9,1( g)
Hàm lượng CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3 trong mẫu đá vôi: % CaCO 3 = 0 , 91 10 × 100 % = 91 % % CaCO 3 = 0 , 91 10 × 100 % = 91 % %CaCO_(3)=(0,91)/(10)xx100%=91%\% \mathrm{CaCO}_{3}=\frac{0,91}{10} \times 100 \%=91 \%%CaCO3=0,9110×100%=91%.